Giải SBT Hóa học 12 Cánh Diều: 8 chủ đề, phương pháp và bài mẫu

Trả lời nhanh

Sách bài tập Hóa học 12 Cánh Diều có 8 chủ đề: Ester – Lipid; Carbohydrate; Hợp chất chứa nitrogen; Polymer; Pin điện và điện phân; Đại cương về kim loại; Nguyên tố nhóm IA và IIA; Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất. Trang này tóm tắt kiến thức trọng tâm, các dạng bài hay gặp và bài mẫu giải chi tiết cho từng chủ đề. Lời giải từng bài sẽ được bổ sung dần.

Cấu trúc sách bài tập Hóa học 12 Cánh Diều

Sách bài tập (SBT) đi theo đúng thứ tự chủ đề của sách giáo khoa Hóa học 12 Cánh Diều. Mỗi chủ đề có bài tập ở nhiều mức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Câu hỏi trong sách bám sát dạng đề thi tốt nghiệp THPT theo chương trình GDPT 2018.

  • Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: chọn 1 trong 4 phương án, kiểm tra khái niệm và tính chất.
  • Trắc nghiệm đúng/sai: mỗi câu có 4 ý a, b, c, d, em phải xét riêng từng ý.
  • Trả lời ngắn: chỉ ghi kết quả bằng số, đòi hỏi tính toán chính xác và làm tròn đúng yêu cầu.
  • Tự luận: viết phương trình, giải thích hiện tượng, liên hệ thực tiễn.

Mục lục giải SBT Hóa học 12 Cánh Diều

Dưới đây là mục lục theo chủ đề. Đường dẫn tới lời giải từng bài đang được cập nhật. Trong lúc chờ, em có thể dùng phần phương pháp và bài mẫu bên dưới để tự giải.

  1. Chủ đề 1. Ester – Lipid – lời giải từng bài: đang cập nhật
  2. Chủ đề 2. Carbohydrate – lời giải từng bài: đang cập nhật
  3. Chủ đề 3. Hợp chất chứa nitrogen – lời giải từng bài: đang cập nhật
  4. Chủ đề 4. Polymer – lời giải từng bài: đang cập nhật
  5. Chủ đề 5. Pin điện và điện phân – lời giải từng bài: đang cập nhật
  6. Chủ đề 6. Đại cương về kim loại – lời giải từng bài: đang cập nhật
  7. Chủ đề 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA – lời giải từng bài: đang cập nhật
  8. Chủ đề 8. Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất – lời giải từng bài: đang cập nhật

Chủ đề 1. Ester – Lipid

Cần nắm: công thức chung của ester no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n ≥ 2), cách gọi tên (tên gốc alcohol + tên gốc acid, đuôi -ate), phản ứng thủy phân trong acid (thuận nghịch) và trong kiềm (một chiều, gọi là phản ứng xà phòng hóa). Chất béo là triester của glycerol với acid béo. Chủ đề này còn có xà phòng và chất giặt rửa.

Bài mẫu: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 g ethyl acetate bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Tính khối lượng muối thu được.

  • CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH (đun nóng)
  • nester = 8,8 : 88 = 0,1 mol, suy ra nmuối = 0,1 mol.
  • mCH3COONa = 0,1 × 82 = 8,2 g.

Lỗi hay gặp: đọc ngược tên ester. Trong HCOOCH3, gốc alcohol là methyl, nên tên đúng là methyl formate, không phải “formyl methylate”.

Chủ đề 2. Carbohydrate

Cần nắm: glucose và fructose (C6H12O6); saccharose và maltose (C12H22O11); tinh bột và cellulose ((C6H10O5)n). Phải phân biệt chất nào tham gia phản ứng tráng bạc, chất nào hòa tan Cu(OH)2, chất nào bị thủy phân.

Bài mẫu: Lên men 36 g glucose với hiệu suất 80%. Tính khối lượng ethanol thu được.

  • C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (enzyme, 30–35 °C)
  • nglucose = 36 : 180 = 0,2 mol, suy ra nethanol lí thuyết = 0,4 mol.
  • Thực tế: 0,4 × 0,8 = 0,32 mol, tức m = 0,32 × 46 = 14,72 g.

Mẹo nhớ: saccharose “khó tính” nhất nhóm disaccharide vì không tráng bạc. Maltose thì có tráng bạc.

Chủ đề 3. Hợp chất chứa nitrogen

Cần nắm: bậc amine, tính base (amine béo mạnh hơn ammonia, aniline yếu hơn ammonia), phản ứng của aniline với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amino acid có tính lưỡng tính. Peptide và protein có phản ứng màu biuret (màu tím).

Bài mẫu: Cho 0,1 mol glycine tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Tính khối lượng muối.

  • H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH
  • Mmuối = 75 + 36,5 = 111,5, nên m = 0,1 × 111,5 = 11,15 g.

Lỗi hay gặp: nhầm bậc amine với bậc alcohol. Bậc amine tính theo số gốc hydrocarbon gắn vào nguyên tử N. Ví dụ (CH3)3N là amine bậc III.

Chủ đề 4. Polymer

Cần nắm: khái niệm monomer, hệ số polymer hóa, phân biệt phản ứng trùng hợp với trùng ngưng. Phần ứng dụng gồm chất dẻo, vật liệu composite, tơ, cao su và keo dán.

Bài mẫu: Một mẫu polyethylene có phân tử khối trung bình 28 000. Tính hệ số polymer hóa trung bình.

  • Mắt xích –CH2–CH2– có M = 28.
  • n = 28 000 : 28 = 1 000.

Mẹo: monomer muốn trùng hợp phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền. Monomer muốn trùng ngưng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng.

Chủ đề 5. Pin điện và điện phân

Cần nắm: thế điện cực chuẩn, cách sắp xếp cặp oxi hóa – khử, tính sức điện động chuẩn của pin E°pin = E°cathode − E°anode. Khi điện phân, cation bị khử ở cathode và anion (hoặc nước) bị oxi hóa ở anode. Định luật Faraday: ne = It/F với F = 96 500 C/mol.

Bài mẫu 1: Pin Zn–Cu với E°Zn2+/Zn = −0,76 V và E°Cu2+/Cu = +0,34 V. Sức điện động chuẩn là 0,34 − (−0,76) = 1,10 V.

Bài mẫu 2: Điện phân dung dịch CuSO4 với I = 5 A trong 1 930 giây (điện cực trơ). Tính khối lượng Cu bám vào cathode.

  • ne = 5 × 1 930 : 96 500 = 0,1 mol.
  • Cu2+ + 2e → Cu, suy ra nCu = 0,05 mol, m = 3,2 g.

Lỗi hay gặp: trong pin điện, anode là cực âm. Trong bình điện phân thì ngược lại, anode nối với cực dương của nguồn. Điểm chung để nhớ: ở anode luôn xảy ra sự oxi hóa.

Chủ đề 6. Đại cương về kim loại

Cần nắm: liên kết kim loại và các tính chất vật lí chung (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) do electron tự do gây ra. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử. Em cần biết các phương pháp tách kim loại (nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân), hợp kim và sự ăn mòn kim loại (hóa học, điện hóa), cùng cách chống ăn mòn.

Bài mẫu: Cho 5,6 g Fe tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính thể tích H2 ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar).

  • Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
  • nH2 = nFe = 0,1 mol, V = 0,1 × 24,79 = 2,479 L.

Lưu ý: sách mới dùng thể tích mol 24,79 L/mol ở điều kiện chuẩn. Đừng dùng 22,4 L/mol nếu đề không yêu cầu điều kiện tiêu chuẩn cũ.

Chủ đề 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA

Cần nắm: kim loại kiềm rất hoạt động, phải bảo quản trong dầu hỏa. Em cần biết ứng dụng của NaCl, NaHCO3, Na2CO3, màu ngọn lửa đặc trưng của các nguyên tố, hợp chất của calcium và magnesium, nước cứng và cách làm mềm.

Bài mẫu: Nung hoàn toàn 10 g CaCO3. Tính khối lượng chất rắn còn lại.

  • CaCO3 → CaO + CO2 (nhiệt độ cao)
  • n = 0,1 mol, mCaO = 0,1 × 56 = 5,6 g.

Mẹo: nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 nên đun sôi là làm mềm được. Nước cứng vĩnh cửu (chứa Cl−, SO42−) thì phải dùng Na2CO3 hoặc phương pháp trao đổi ion.

Chủ đề 8. Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất

Cần nắm: cấu hình electron của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu), số oxi hóa thay đổi, màu của ion trong dung dịch. Với phức chất, em cần xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, số phối trí và dạng hình học.

Bài mẫu: Trong ion phức [Cu(NH3)4]2+, nguyên tử trung tâm là Cu2+, phối tử là NH3, số phối trí là 4. Dung dịch có màu xanh lam đậm. Đây là hiện tượng quen thuộc khi nhỏ dư ammonia vào dung dịch CuSO4: ban đầu có kết tủa xanh Cu(OH)2, sau đó kết tủa tan dần.

Lỗi hay gặp: viết cấu hình Cr và Cu theo quy tắc thông thường. Cấu hình đúng là Cr: [Ar]3d54s1 và Cu: [Ar]3d104s1.

Bài luyện tập tự kiểm tra

  1. Thủy phân hoàn toàn 17,1 g saccharose rồi lấy toàn bộ sản phẩm cho tráng bạc hoàn toàn. Tính khối lượng Ag. Đáp án: nsaccharose = 0,05 mol, tạo 0,05 mol glucose và 0,05 mol fructose. Cả hai đều tráng bạc nên nAg = 0,2 mol, tức 21,6 g.
  2. Điện phân dung dịch AgNO3 với I = 2 A trong 965 giây. Tính khối lượng Ag thu được ở cathode. Đáp án: ne = 0,02 mol, nAg = 0,02 mol, tức 2,16 g.
  3. Xác định số phối trí trong phức [Fe(H2O)6]3+. Đáp án: số phối trí là 6, nguyên tử trung tâm là Fe3+.

Cách dùng sách bài tập hiệu quả

  • Học xong một bài trên lớp thì làm ngay phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn để kiểm tra khái niệm.
  • Với câu đúng/sai, hãy ghi lí do cho từng ý. Đây là dạng dễ mất điểm nhất trong đề thi.
  • Với câu trả lời ngắn, tự giải ra nháp rồi mới đối chiếu lời giải, chú ý cách làm tròn.
  • Gom lỗi sai vào một cuốn sổ riêng theo chủ đề và ôn lại trước mỗi bài kiểm tra.

Câu hỏi thường gặp

Sách bài tập Hóa học 12 Cánh Diều có bao nhiêu chủ đề?

Sách có 8 chủ đề, đi theo thứ tự của SGK: Ester – Lipid; Carbohydrate; Hợp chất chứa nitrogen; Polymer; Pin điện và điện phân; Đại cương về kim loại; Nguyên tố nhóm IA và IIA; Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất.

SBT Hóa 12 Cánh Diều có những dạng câu hỏi nào?

Sách có trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai, câu trả lời ngắn và tự luận. Các dạng này bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT theo chương trình GDPT 2018.

Khi tính thể tích khí trong SBT Hóa 12 nên dùng 22,4 hay 24,79 L/mol?

Sách theo chương trình mới dùng điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), khi đó thể tích mol khí là 24,79 L/mol. Chỉ dùng 22,4 L/mol khi đề ghi rõ điều kiện tiêu chuẩn cũ (0 °C, 1 atm).

Làm sao để không nhầm anode và cathode giữa pin điện và điện phân?

Hãy nhớ rằng anode luôn là nơi xảy ra sự oxi hóa, cathode luôn là nơi xảy ra sự khử. Dấu của điện cực mới thay đổi: trong pin, anode là cực âm; trong điện phân, anode nối với cực dương của nguồn.