Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu

Trả lời nhanh

Muốn làm dạng bài này, em tìm những từ có hai tiếng mà giữa các tiếng có sự lặp lại về phụ âm đầu, vần hoặc cả âm tiết (rì rào, lấp lánh, nhỏ nhắn…). Sau đó nêu tác dụng: từ láy gợi hình ảnh, âm thanh, trạng thái hoặc cảm xúc, làm câu văn sinh động, giàu nhạc điệu và tăng sức biểu cảm.

Đề bài “Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau” xuất hiện ở nhiều bài tập Tiếng Việt lớp 6, lớp 7. Vì mỗi đề cho những câu khác nhau, bài này hướng dẫn cách làm chung và phân tích mẫu trên các câu ví dụ do thầy cô tự đặt. Em hãy áp dụng đúng quy trình này vào câu trong đề của mình.

Nhắc nhanh: từ láy là gì, có những loại nào?

Từ láy là từ phức có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu, về vần hoặc giống cả hai, tạo nên sự hài hoà về âm thanh.

Loại Đặc điểm Ví dụ
Láy toàn bộ Lặp lại nguyên tiếng (có thể biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối cho dễ đọc) xanh xanh, đo đỏ, thăm thẳm
Láy bộ phận – láy phụ âm đầu Hai tiếng cùng phụ âm đầu lấp lánh, nhỏ nhắn, run rẩy
Láy bộ phận – láy vần Hai tiếng cùng vần lom khom, lác đác, lã chã

Các bước làm bài

  1. Đọc kĩ từng câu, gạch chân những từ gồm hai tiếng nghe “vần vè” với nhau.
  2. Kiểm tra từng tiếng có nghĩa không. Nếu cả hai tiếng đều có nghĩa rõ ràng và ghép lại bổ sung nghĩa cho nhau thì thường là từ ghép (học hành, tươi tốt). Nếu nghĩa chủ yếu do âm thanh tạo ra, ít nhất một tiếng mờ nghĩa thì là từ láy.
  3. Xác định từ láy gợi tả điều gì: hình dáng, màu sắc, âm thanh, hay trạng thái tâm lí.
  4. Nêu tác dụng trong ngữ cảnh bằng công thức: từ láy + gợi (hình ảnh/âm thanh/cảm xúc) gì + giúp câu văn (thơ) thế nào.

Tác dụng thường gặp của từ láy

  • Gợi hình: làm hiện lên dáng vẻ, màu sắc, trạng thái cụ thể của sự vật (lom khom, lấp lánh).
  • Gợi thanh (tượng thanh): mô phỏng âm thanh, giúp người đọc như nghe thấy (rì rào, thì thầm).
  • Biểu cảm: thể hiện tình cảm, tâm trạng của nhân vật hay người viết (thấp thỏm, bồn chồn, xốn xang).
  • Tạo nhịp điệu, nhạc tính: câu thơ, câu văn êm tai, dễ nhớ, uyển chuyển.
  • Nhấn mạnh mức độ: làm tăng hoặc giảm sắc thái nghĩa (xanh xanh nhẹ hơn xanh; đo đỏ nhạt hơn đỏ).

Phân tích mẫu (câu ví dụ do thầy cô tự đặt)

Ví dụ 1

“Tiếng sóng rì rào ngoài khơi, ánh nắng lấp lánh trên mặt biển.”

  • Từ láy: rì rào (láy phụ âm đầu r), lấp lánh (láy phụ âm đầu l).
  • Tác dụng: “rì rào” là từ tượng thanh, gợi tiếng sóng đều đều, nhẹ nhàng, giúp ta như nghe thấy biển. “Lấp lánh” gợi hình ảnh ánh sáng nhỏ, liên tiếp, lúc ẩn lúc hiện trên mặt nước. Hai từ láy cùng làm bức tranh biển có cả âm thanh lẫn ánh sáng, sinh động và yên bình.

Ví dụ 2

“Lom khom dưới núi tiều vài chú, / Lác đác bên sông chợ mấy nhà.” (Bà Huyện Thanh Quan)

  • Từ láy: lom khom, lác đác (láy vần).
  • Tác dụng: “lom khom” gợi dáng người cúi thấp, nhỏ bé giữa núi rộng; “lác đác” gợi sự thưa thớt, rời rạc của nhà cửa nơi chợ ven sông. Cả hai làm nổi bật cảnh vắng vẻ, heo hút, đồng thời kín đáo bộc lộ nỗi buồn man mác của người viết. Đặt ở đầu câu thơ còn tạo nhịp điệu và nhấn mạnh trạng thái.

Ví dụ 3

“Cô bé nhỏ nhắn bước đi thấp thỏm trên con đường vắng.”

  • Từ láy: nhỏ nhắn, thấp thỏm.
  • Tác dụng: “nhỏ nhắn” tả ngoại hình xinh xắn, bé bỏng, gợi cảm giác đáng thương, đáng yêu. “Thấp thỏm” diễn tả tâm trạng lo lắng, không yên, làm người đọc cảm nhận được nỗi sợ của cô bé trên đường vắng.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm từ ghép với từ láy: “học hành”, “tươi tốt”, “mặt mũi” là từ ghép vì các tiếng đều có nghĩa. “Đẹp đẽ”, “mong mỏi”, “xa xôi” mới là từ láy.
  • Chỉ nêu tên từ láy mà không nêu tác dụng, hoặc nêu chung chung “làm câu văn hay hơn”. Hãy chỉ ra từ đó gợi hình gì, gợi âm gì, cảm xúc gì.
  • Nêu tác dụng không gắn ngữ cảnh. Cùng từ “run rẩy” nhưng khi tả cái lạnh và khi tả nỗi sợ thì ý nghĩa khác nhau.
  • Bỏ sót từ láy láy toàn bộ như “xanh xanh”, “đo đỏ”, “thăm thẳm”.

Mẹo nhớ

Đọc to câu văn lên: từ láy thường nghe “ríu vào nhau”, có nhạc. Sau đó thử tách từng tiếng, nếu một tiếng đứng một mình mà vô nghĩa (như “nhắn” trong “nhỏ nhắn”, “thỏm” trong “thấp thỏm”) thì gần như chắc chắn đó là từ láy.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Tìm từ láy và nêu tác dụng: “Trời lạnh, em bé run rẩy, nước mắt rơi lã chã.”

Đáp án: Từ láy: run rẩy (láy phụ âm đầu), lã chã (láy vần). “Run rẩy” gợi hình ảnh cơ thể co giật nhẹ vì lạnh, tạo cảm giác thương cảm. “Lã chã” gợi nước mắt rơi nhiều, liên tiếp, thể hiện nỗi tủi thân, đau buồn của em bé.

Bài 2. Tìm từ láy và nêu tác dụng: “Cậu học trò chăm chỉ, ngày ngày cặm cụi bên ngọn đèn.”

Đáp án: Từ láy: chăm chỉ, cặm cụi (đều láy phụ âm đầu). “Chăm chỉ” nêu đức tính cần cù của cậu học trò. “Cặm cụi” gợi dáng người cúi xuống, miệt mài làm việc, nhấn mạnh sự kiên trì và tạo hình ảnh gần gũi, đáng quý. (Lưu ý “học trò” là từ ghép, không phải từ láy.)

Bài 3. Trong các từ sau, từ nào là từ láy: tươi tốt, xinh xắn, mơ mộng, ruộng rẫy, lạnh lùng?

Đáp án: Từ láy: xinh xắn, mơ mộng, lạnh lùng. Từ ghép: tươi tốt, ruộng rẫy (các tiếng đều có nghĩa, cùng chỉ một loại).

Nếu đề của em có những câu cụ thể, hãy áp dụng đúng bốn bước ở trên: gạch từ, kiểm tra nghĩa tiếng, xác định gợi tả điều gì, rồi viết tác dụng gắn với ngữ cảnh câu.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao phân biệt từ láy và từ ghép?

Xem nghĩa của từng tiếng. Từ ghép có các tiếng đều có nghĩa và bổ sung nghĩa cho nhau (học hành, tươi tốt). Từ láy có các tiếng giống nhau về âm thanh, thường có ít nhất một tiếng mờ nghĩa (nhỏ nhắn, thấp thỏm).

Khi nêu tác dụng của từ láy cần viết những ý nào?

Nêu từ láy gợi tả điều gì (hình ảnh, âm thanh hay cảm xúc), sau đó chỉ ra hiệu quả với câu văn như sinh động, giàu nhạc điệu, thể hiện tâm trạng. Luôn gắn với nội dung câu đang xét.

Từ láy có những loại nào?

Có láy toàn bộ (xanh xanh, thăm thẳm) và láy bộ phận, gồm láy phụ âm đầu (lấp lánh) và láy vần (lom khom, lác đác).

Từ tượng thanh, tượng hình có phải luôn là từ láy không?

Không. Phần lớn từ tượng thanh, tượng hình là từ láy (rì rào, lom khom), nhưng cũng có từ không phải từ láy, ví dụ từ đơn như "ầm", "rầm".