Bài tập viết lại câu tiếng Anh nâng cao có đáp án

Trả lời nhanh

Bài tập viết lại câu nâng cao giữ nguyên nghĩa, chỉ đổi khung ngữ pháp. Năm khung em gặp nhiều nhất là so…that sang too…to hoặc enough, although sang despite, câu chủ động sang bị động, mệnh đề if not sang unless, và wish cho việc đã xảy ra ở quá khứ. Mỗi khung dưới đây có câu gốc, câu viết lại và chỗ dễ viết thừa từ.

Khung cần nhớ trước khi làm

Viết lại câu không phải dịch lại cho hay. Em tìm bộ phận nào bị đề gạch hoặc bị bắt đầu bằng một từ cho sẵn, rồi lắp đúng dạng của từ đó. Danh từ đi với despite, because of, such. Mệnh đề đi với although, because, so…that. Động từ nguyên mẫu đi sau too và enough; động từ thêm -ing đi sau suggest, enjoy, và sau giới từ.

Câu gốc Câu viết lại Chỗ không được viết
so + tính từ + that + cannot too + tính từ + for someone + to V too…to mà vẫn để that
although + mệnh đề despite + danh từ / V-ing despite + mệnh đề đủ chủ ngữ
because + mệnh đề because of + danh từ / V-ing because of + she was
chủ động, thì quá khứ was/were + V3 quên V3 hoặc quên was
If + not Unless + khẳng định unless … not
tiếc việc đã qua wish + had + V3 wish + V-quá khứ đơn
prefer V-ing to V-ing would rather V than V rather … to …

Khi đề cho sẵn một hoặc hai từ đầu, em không thêm lại từ đó. Nếu dòng bắt đầu bằng Despite, đừng viết Despite although. Nếu dòng bắt đầu bằng Too, đừng giữ so.

Sáu bài giải đủ bước

Mẫu 1. The suitcase was so heavy that Mai could not lift it.

Đề bắt đầu bằng “The suitcase was too”.

so heavy that Mai could not lift = too heavy for Mai to lift. Người không làm được việc đứng sau for, động từ về dạng nguyên mẫu có to. Not biến mất vì too…to đã mang nghĩa “quá mức nên không”.

Câu đúng: The suitcase was too heavy for Mai to lift.

Một cách khác, nếu đề bắt đầu bằng “The suitcase was not”: The suitcase was not light enough for Mai to lift. Enough đứng sau tính từ. Light là trái nghĩa của heavy, vì not enough buộc em đảo chiều tính từ.

Mẫu 2. Although the rain was heavy, the match continued.

Đề bắt đầu bằng “Despite”.

Although mở một mệnh đề có chủ ngữ the rain và động từ was. Despite không mở mệnh đề kiểu đó. Em rút thành danh từ: the heavy rain. Tính từ heavy đứng trước danh từ rain.

Câu đúng: Despite the heavy rain, the match continued.

Cách nói khác, vẫn là danh từ: In spite of the heavy rain, the match continued. Không viết Despite the rain was heavy, vì sau despite không đặt một mệnh đề đủ chủ ngữ và động từ.

Mẫu 3. The school built a new library in 2019.

Đề bắt đầu bằng “A new library”.

Tân ngữ a new library trở thành chủ ngữ. Động từ built ở quá khứ đơn chuyển thành was built. Chủ ngữ cũ the school có thể thành by the school; với nơi chốn và năm, em thường lược by vì đề không hỏi ai xây.

Câu đúng: A new library was built in 2019.

Không dùng is built, vì 2019 đã qua. Không viết was build, vì bị động cần quá khứ phân từ.

Mẫu 4. I have not met my cousin since March.

Đề bắt đầu bằng “The last time”.

Hiện tại hoàn thành phủ định với since mốc thời gian nghĩa là lần cuối xảy ra đúng vào mốc ấy. Đổi sang quá khứ đơn: met. Since March trở thành in March, vì last time hỏi thời điểm, không hỏi khoảng kéo dài.

Câu đúng: The last time I met my cousin was in March.

Cách ngắn, nếu đề bắt đầu bằng “I last”: I last met my cousin in March. Giữ nguyên I, không viết I have last met.

Mẫu 5. “Let’s clean the classroom,” Nga said.

Đề bắt đầu bằng “Nga suggested”.

Let’s + V là lời rủ. Suggested đi với V-ing, hoặc với that + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu. Don’t write suggested to clean. Lời nói trực tiếp không còn ngoặc kép.

Câu đúng: Nga suggested cleaning the classroom.

Cách mệnh đề: Nga suggested that we should clean the classroom. Should có thể lược trong văn viết hiện nay, nhưng ở bài kiểm tra lớp 9, giữ should vẫn được chấp nhận và dễ thấy hơn.

Mẫu 6. If you do not hurry, you will miss the train.

Đề bắt đầu bằng “Unless”.

Unless thay cụm if … not. Em bỏ do not, phần còn lại giữ nguyên thì: hurry ở hiện tại đơn, will miss ở mệnh đề chính. Không đảo will lên trước chủ ngữ.

Câu đúng: Unless you hurry, you will miss the train.

Câu sai hay gặp là Unless you do not hurry. Hai lần phủ định làm nghĩa quay ngược: trừ khi em không nhanh lên thì em lỡ tàu, tức là càng chậm lại càng kịp, vô lý với câu gốc.

Hai khung nâng cao hay bị viết sai thì

Wish cho quá khứ. Câu gốc: I did not listen to the teacher yesterday, and now I regret it. Việc không nghe đã xảy ra, không sửa được. Wish lùi một thì so với thực tế quá khứ đơn, thành had + V3.

Câu đúng: I wish I had listened to the teacher yesterday.

I wish I listened là dạng ước việc trái với hiện tại, ví dụ ước bây giờ em chăm nghe hơn. Gắn yesterday vào dạng đó là lệch mốc thời gian. Phủ định của câu gốc biến thành khẳng định trong wish, vì em ước điều ngược với chuyện đã xảy ra.

Prefer và would rather. Câu gốc: I prefer walking to cycling. Prefer nhận V-ing, và từ nối là to, không phải than. Would rather nhận động từ nguyên mẫu không to, từ nối là than.

Câu đúng: I would rather walk than cycle.

Không viết would rather to walk, và không viết rather walking than cycling. Nếu muốn người khác làm, rather đổi thì: I would rather you walked. That là ước về người khác ở hiện tại, dùng quá khứ đơn giả định, khác với walk than cycle ở câu trên.

So và such. The test was so long that we could not finish it. So đứng trước tính từ long. Such đứng trước cụm danh từ: It was such a long test that we could not finish it. Có a/an thì such + a/an + tính từ + danh từ đếm được số ít. Không viết so a long test và không viết such long mà quên a khi danh từ đếm được.

Tám câu tự luyện, có đáp án

Viết lại, giữ nghĩa. Đáp án nằm ngay dưới mỗi câu để em đối sau khi đã tự làm.

1. The soup was so hot that Nam could not drink it.

Đáp án: The soup was too hot for Nam to drink.

2. Although Hoa was tired, she finished the report.

Đáp án: Despite being tired, Hoa finished the report. Hoặc: Despite her tiredness, Hoa finished the report.

3. They painted the gate last week.

Đáp án: The gate was painted last week.

4. Lan has studied French for three years.

Đáp án: Lan started studying French three years ago. Câu này hiểu cô ấy vẫn đang học; nếu đề không hàm ý còn học, đừng thêm still.

5. “Don’t forget your ticket,” he said to me.

Đáp án: He told me not to forget my ticket. Your đổi thành my vì người nghe là me.

6. The film was so boring that we left early.

Đáp án: It was such a boring film that we left early.

7. She prefers reading comics to watching the news.

Đáp án: She would rather read comics than watch the news.

8. As soon as the teacher came in, the students stood up.

Đáp án: No sooner had the teacher come in than the students stood up. Had đảo lên trước chủ ngữ, than không đổi thành when. Dạng hardly thì dùng when: Hardly had the teacher come in when the students stood up.

Khi đối bài, em kiểm tra ba điểm: từ nối đúng cặp (too với to, despite với danh từ, unless không kèm not, rather với than), thì của động từ, và đại từ đã đổi theo người nói chưa. Sai một trong ba điểm là câu khác nghĩa, dù các từ trông vẫn quen.

Câu hỏi thường gặp

Too…to khác so…that ở chỗ nào?

So…that giữ một mệnh đề có chủ ngữ. Too…to đổi sang for someone + động từ nguyên mẫu và bỏ not.

Despite có đi với although không?

Không. Despite đi với danh từ hoặc V-ing. Although mới đi với mệnh đề.

Unless you do not hurry có đúng không?

Sai nếu câu gốc là If you do not hurry. Unless đã có nghĩa phủ định, không thêm not.

Wish cho việc hôm qua dùng thì nào?

Wish + had + quá khứ phân từ, ví dụ I wish I had listened.

Would rather đi với to V hay V?

Đi với động từ nguyên mẫu không to, và nối bằng than: would rather walk than cycle.