Trả lời nhanh
Sách bài tập vật lý 11. Sách bài tập Vật lí 11 Kết nối tri thức ôn bốn chương: dao động, sóng, điện trường, dòng điện và mạch điện. Trang này là mục lục lời giải theo đúng thứ tự bài đã có trên site cũ. Mỗi mục dưới đây dẫn tới bài tương ứng; em bấm vào tên bài để xem lời giải chi tiết khi trang đó được mở lại.
Sách bài tập Vật lí 11 gồm những gì?
Sách bài tập đi cùng sách giáo khoa Vật lí 11 bộ Kết nối tri thức. Phần cơ học của dao động và sóng chiếm hai chương đầu; phần điện học chiếm hai chương sau. Mỗi bài trong sách bài tập thường có câu hỏi nhận biết, bài tập tính toán và một vài câu vận dụng vào đồ thị hoặc thí nghiệm.
Cách học hiệu quả là đọc công thức ở mục tóm tắt chương bên dưới, tự làm một bài, rồi mới mở lời giải để đối chiếu từng bước. Chép nguyên đáp số mà bỏ qua đơn vị và chiều dương sẽ mất điểm ở các bài vectơ, vận tốc và cường độ điện trường.
| Chương | Chủ đề | Đại lượng hay dùng |
|---|---|---|
| 1. Dao động | Điều hòa, năng lượng, cộng hưởng | A, ω, T, v, a, năng lượng |
| 2. Sóng | Sóng cơ, sóng điện từ, giao thoa, sóng dừng | v, λ, f, độ lệch pha |
| 3. Điện trường | Lực Coulomb, điện trường, điện thế, tụ điện | F, E, V, U, C |
| 4. Dòng điện, mạch điện | Cường độ dòng điện, điện trở, nguồn, công suất | I, R, r, suất điện động, P |
Mục lục lời giải giữ đúng các bài đã có đường dẫn. Một số số bài không xuất hiện trong danh sách cũ (ví dụ xen giữa bài 3 và bài 5, hoặc đầu chương sóng) nên trang này không tự đặt thêm liên kết. Em vẫn học các bài đó trong sách, dùng công thức cùng chương để làm.
Công thức cốt lõi và một ví dụ mỗi chương
Chương 1. Dao động
Chọn gốc thời gian và chiều dương trên quỹ đạo trước khi viết phương trình. Li độ, vận tốc và gia tốc của một dao động điều hòa biên độ A, tần số góc ω:
- x = A cos(ωt + φ)
- v = −ωA sin(ωt + φ), và vmax = ωA
- a = −ω²x, và amax = ω²A
- Con lắc lò xo: ω = √(k/m), T = 2π√(m/k)
- Con lắc đơn, góc nhỏ: T = 2π√(ℓ/g)
- Cơ năng: W = ½kA² = ½mω²A², không đổi nếu bỏ qua ma sát

Ví dụ. Con lắc lò xo có m = 0,1 kg, k = 40 N/m, A = 5 cm = 0,05 m. Tần số góc ω = √(k/m) = √(40/0,1) = √400 = 20 rad/s. Chu kì T = 2π/ω = π/10 s ≈ 0,31 s. Vận tốc cực đại vmax = ωA = 20 × 0,05 = 1 m/s. Gia tốc cực đại amax = ω²A = 400 × 0,05 = 20 m/s². Cơ năng W = ½ × 40 × (0,05)² = 20 × 0,0025 = 0,05 J. Khi x = A, vận tốc bằng 0 và thế năng bằng cả cơ năng; khi x = 0, thế năng bằng 0 và động năng bằng 0,05 J.
Dao động tắt dần thì biên độ giảm vì ma sát hoặc lực cản. Dao động cưỡng bức ổn định có tần số của ngoại lực. Cộng hưởng xảy ra khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng và lực cản nhỏ: biên độ tăng mạnh. Em phân biệt ba hiện tượng này trước khi làm bài cuối chương.
Chương 2. Sóng
Sóng cơ truyền dao động và năng lượng, không truyền vật chất theo cả quãng đường sóng. Sóng ngang: phương dao động vuông góc với phương truyền (dây). Sóng dọc: hai phương trùng nhau (lò xo, âm trong không khí). Sóng điện từ là sóng ngang, truyền được trong chân không, tốc độ trong chân không khoảng 3 × 108 m/s.
- v = λf = λ/T
- Hai nguồn cùng pha: cực đại khi hiệu đường đi Δd = kλ; cực tiểu khi Δd = (k + ½)λ, với k nguyên
- Sóng dừng, hai đầu cố định: chiều dài dây L = nλ/2, n = 1, 2, 3…; bụng và nút xen kẽ, khoảng nút–bụng là λ/4
Ví dụ sóng. λ = 2 m, f = 50 Hz thì v = 2 × 50 = 100 m/s. Nếu hai nguồn cùng pha và Δd = 6 cm, λ = 2 cm thì Δd = 3λ, là cực đại (k = 3). Dây hai đầu cố định dài L = 1,2 m, sóng dừng móc hài n = 3: λ = 2L/n = 2,4/3 = 0,8 m. Với v = 320 m/s thì f = v/λ = 320/0,8 = 400 Hz.
Chương 3. Điện trường
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không có độ lớn F = k|q₁q₂|/r², với k = 9 × 109 N·m²/C². Cùng dấu thì đẩy, trái dấu thì hút. Vectơ cường độ điện trường E tại một điểm là lực tác dụng lên một đơn vị điện tích dương đặt tại đó: E = F/|q|. Điện trường của điện tích điểm Q có độ lớn k|Q|/r². Điện trường đều có các đường sức song song, cùng chiều, cùng mật độ; giữa hai bản phẳng thì U = Ed khi tính theo đường sức.
Điện thế đặc trưng cho thế năng của một đơn vị điện tích dương. Hiệu điện thế UMN = VM − VN. Tụ điện có điện dung C = Q/U; năng lượng tích trên tụ là ½QU = ½CU² = Q²/(2C).
Ví dụ. Hai điện tích cùng độ lớn 2 × 10−6 C, cách nhau 0,3 m. F = 9 × 109 × (2 × 10−6)² / (0,3)² = 9 × 109 × 4 × 10−12 / 0,09 = 0,036 / 0,09 = 0,4 N. Tụ C = 10 µF = 10−5 F mắc vào hiệu điện thế 12 V thì Q = CU = 1,2 × 10−4 C và năng lượng W = ½ × 10−5 × 144 = 7,2 × 10−4 J.
Chương 4. Dòng điện, mạch điện
- Cường độ dòng điện không đổi: I = Δq/Δt, đơn vị ampe
- Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R
- Nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r: I = ξ / (R + r) với mạch kín một nguồn, một điện trở ngoài
- Công suất tỏa nhiệt trên điện trở: P = UI = I²R = U²/R; điện năng A = Pt
Ví dụ. Nguồn ξ = 12 V, r = 2 Ω, mắc với R = 4 Ω. I = 12 / (4 + 2) = 2 A. Hiệu điện thế hai đầu R là U = IR = 8 V. Công suất trên R là I²R = 4 × 4 = 16 W. Công suất nguồn cung cấp là ξI = 24 W. Phần hao trên điện trở trong là I²r = 8 W. Kiểm tra: 16 + 8 = 24, đúng định luật bảo toàn năng lượng trong mạch.
Mục lục lời giải sách bài tập
Chương 1. Dao động
- Bài 1: Dao động điều hòa
- Bài 2: Mô tả dao động điều hoà
- Bài 3: Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà
- Bài 5: Động năng. Thế năng. Sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa
- Bài 6: Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng
- Bài tập cuối chương 1
Chương 2. Sóng
- Bài 8: Mô tả sóng
- Bài 9: Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ
- Bài 11: Sóng điện từ
- Bài 12: Giao thoa sóng
- Bài 13: Sóng dừng
- Bài tập cuối chương 2
Chương 3. Điện trường
- Bài 16: Lực tương tác giữa hai điện tích
- Bài 17: Khái niệm điện trường
- Bài 18: Điện trường đều
- Bài 19: Thế năng điện
- Bài 20: Điện thế
- Bài 21: Tụ điện
- Bài tập cuối chương 3
Chương 4. Dòng điện, mạch điện
- Bài 22: Cường độ dòng điện
- Bài 23: Điện trở. Định luật Ôm
- Bài 24: Nguồn điện
- Bài 25: Năng lượng và công suất điện
- Bài tập cuối chương 4
Sách Kết nối tri thức lớp 11 các môn khác
- Giải sgk Toán 11 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Vật Lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hóa 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Sinh 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công ngệ 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tiếng Anh 11 – Kết nối tri thức
- Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk GDQP 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế Pháp luật 11 – Kết nối tri thức
Khi làm bài tập cuối chương, em kiểm tra đơn vị trước khi thay số: biên độ để mét nếu ω tính bằng rad/s, khoảng cách trong công thức Coulomb để mét, điện dung để fara. Đáp số đẹp mà đơn vị sai vẫn là bài sai.
Câu hỏi thường gặp
Sách bài tập vật lý 11 Kết nối tri thức có mấy chương?
Bốn chương: Dao động, Sóng, Điện trường, Dòng điện và mạch điện. Mục lục lời giải đi theo đúng các bài đã có đường dẫn.
Chu kì con lắc lò xo tính bằng công thức nào?
T = 2π√(m/k), với m là khối lượng tính bằng kilôgam và k là độ cứng tính bằng niutơn trên mét.
Điều kiện cực đại giao thoa của hai nguồn cùng pha là gì?
Hiệu đường đi từ điểm đó tới hai nguồn bằng số nguyên lần bước sóng: Δd = kλ.
1 m² trong công thức Coulomb có liên quan gì tới đơn vị?
Khoảng cách r phải để mét. Nếu đề cho xăng-ti-mét, em đổi sang mét trước khi thay vào F = k|q₁q₂|/r².
Công suất trên mạch có điện trở trong tính thế nào?
Dòng điện I = ξ/(R+r). Công suất trên R là I²R, công suất nguồn phát ra là ξI, phần I²r là nhiệt tỏa trên điện trở trong.