Phân biệt thực bào, ẩm bào và xuất bào: ẩm bào là gì?

Trả lời nhanh

Ẩm bào là hình thức tế bào lấy các giọt dịch ngoại bào chứa phân tử nhỏ hòa tan vào bên trong bằng cách lõm màng tạo túi. Thực bào là nhập bào các hạt rắn lớn như vi khuẩn. Cả hai đều là nhập bào. Xuất bào ngược lại: túi chứa chất từ trong tế bào hòa vào màng sinh chất để đưa chất ra ngoài. Cả ba đều tiêu tốn năng lượng ATP.

Bối cảnh: các chất đi qua màng tế bào bằng cách nào?

Các chất nhỏ như O2, CO2, nước, glucose có thể đi qua màng sinh chất bằng khuếch tán hoặc nhờ protein vận chuyển. Nhưng với những chất có kích thước lớn như một vi khuẩn, một phân tử protein, tế bào phải dùng cách vận chuyển khác nhờ sự biến dạng của màng, tạo ra các túi nhỏ (bóng màng). Đó là nhập bào và xuất bào.

Nhập bào: thực bào và ẩm bào

Nhập bào là quá trình tế bào đưa chất từ môi trường ngoài vào trong bằng cách màng sinh chất lõm vào, bao lấy chất rồi tách ra thành túi (bóng nhập bào) trong tế bào chất. Có hai kiểu chính:

Thực bào (phagocytosis)

  • Đối tượng: các hạt rắn kích thước lớn như vi khuẩn, virus, mảnh tế bào chết.
  • Cách thực hiện: màng sinh chất vươn chân giả bao quanh hạt, tạo túi thực bào; túi này kết hợp với lysosome để tiêu hóa.
  • Ví dụ: bạch cầu trung tính, đại thực bào tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập cơ thể; amip bắt mồi.

Ẩm bào (pinocytosis)

  • Đối tượng: giọt dịch ngoại bào có chứa các phân tử nhỏ hòa tan.
  • Cách thực hiện: màng lõm vào thành túi rất nhỏ, bao lấy giọt dịch rồi tách ra.
  • Ví dụ: tế bào lót thành ruột non hấp thu chất dinh dưỡng hòa tan; tế bào nội mô mao mạch đưa dịch vào trong tế bào.

Xuất bào (exocytosis)

Xuất bào là quá trình tế bào đưa các chất ra ngoài. Các chất được đóng gói trong túi (bóng xuất bào) do bộ máy Golgi hay lưới nội chất tạo ra. Túi di chuyển tới màng sinh chất, hòa màng rồi giải phóng chất ra ngoài, màng túi trở thành một phần của màng tế bào.

  • Ví dụ: tế bào tuyến tụy tiết insulin; tế bào thần kinh giải phóng chất dẫn truyền thần kinh ở khe synapse; tế bào bạch cầu tiết kháng thể.

Bảng so sánh ba quá trình

Tiêu chí Thực bào Ẩm bào Xuất bào
Hướng vận chuyển Từ ngoài vào trong Từ ngoài vào trong Từ trong ra ngoài
Chất vận chuyển Hạt rắn lớn (vi khuẩn, mảnh vụn) Dịch lỏng chứa chất hòa tan Chất tiết, chất thải đóng gói trong túi
Biến dạng màng Hình thành chân giả, túi lớn Lõm màng tạo túi nhỏ Túi hòa màng, mở ra ngoài
Năng lượng Cần ATP Cần ATP Cần ATP
Ví dụ Bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn Tế bào ruột hấp thu dịch Tuyến tụy tiết insulin

Vì sao các quá trình này phụ thuộc vào tính lỏng của màng?

Màng sinh chất có cấu trúc khảm lỏng, các phospholipid xếp hai lớp và có thể di chuyển linh hoạt. Nhờ vậy màng mới uốn lõm, tách túi và hòa nhập trở lại được. Nếu màng bị cứng lại, ví dụ do thiếu cholesterol phù hợp hay nhiệt độ quá thấp, các quá trình trên sẽ kém hiệu quả.

Mẹo nhớ nhanh

  • Thực bào là “ăn thức ăn rắn” (thực = ăn); ẩm bào là “uống” (ẩm = nước, uống).
  • Nhập bào = vào; xuất bào = ra.
  • Mọi quá trình tạo túi đều tốn ATP, đây là điểm khác với khuếch tán.

Lỗi sai thường gặp

  • Cho rằng thực bào và ẩm bào không cần năng lượng.
  • Nhầm xuất bào với khuếch tán qua màng; xuất bào dùng túi và cần ATP.
  • Cho rằng thực bào chỉ có ở động vật bậc cao. Thực tế sinh vật đơn bào như amip cũng thực bào để lấy thức ăn.

Luyện tập

  1. Bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn bằng hình thức nào? Đáp án: thực bào.
  2. Tế bào tuyến tụy đưa insulin ra khỏi tế bào bằng hình thức nào? Đáp án: xuất bào.
  3. Điểm khác nhau chủ yếu giữa thực bào và ẩm bào là gì? Đáp án: thực bào đưa hạt rắn lớn, ẩm bào đưa dịch lỏng chứa chất hòa tan.
  4. Vì sao nhập bào và xuất bào cần ATP? Đáp án: vì cần năng lượng để biến dạng màng, tạo túi và vận chuyển túi trong tế bào chất.

Câu hỏi thường gặp

Ẩm bào là gì?

Ẩm bào là hình thức nhập bào đưa các giọt dịch ngoại bào chứa phân tử nhỏ hòa tan vào trong tế bào nhờ màng lõm tạo túi.

Thực bào khác ẩm bào ở điểm nào?

Thực bào đưa các hạt rắn kích thước lớn như vi khuẩn vào tế bào, còn ẩm bào đưa dịch lỏng chứa chất hòa tan.

Xuất bào là gì?

Là quá trình tế bào đưa các chất ra ngoài bằng cách túi chứa chất hòa vào màng sinh chất rồi giải phóng chất ra môi trường.

Thực bào, ẩm bào, xuất bào có tiêu tốn năng lượng không?

Có. Cả ba quá trình đều cần ATP vì liên quan đến biến dạng màng và vận chuyển túi.