Trả lời nhanh
Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 22 xoay quanh chủ đề các loài chim. Bài đọc “Dũng sĩ của rừng xanh” kể về chú đại bàng to khỏe nhưng không bắt nạt chim nhỏ, chỉ săn những con vật có hại nên được gọi là “dũng sĩ của rừng xanh”. Phiếu gồm 8 bài: đọc hiểu, chính tả r/d/gi và dấu hỏi/ngã, từ chỉ loài chim, thành ngữ, dấu chấm – dấu phẩy và viết đoạn văn, có đáp án ở cuối.
Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 22
Phiếu dành cho học sinh tự ôn sau một tuần học, làm trong khoảng 40–50 phút. Phụ huynh có thể in ra cho con làm rồi đối chiếu đáp án ở phần cuối. Các bài tập bám sát kiến thức tuần 22: đọc hiểu văn bản miêu tả loài vật, từ ngữ về chim chóc, chính tả và dấu câu.
Bài 1. Đọc bài và trả lời câu hỏi
Dũng sĩ của rừng xanh
Trên những ngọn núi cao của dãy Trường Sơn có loài đại bàng to khỏe. Bộ lông của chúng nâu sẫm, chiếc mỏ quặp vàng óng, đôi mắt sáng tinh. Mỗi khi đại bàng dang rộng đôi cánh, bóng của nó che kín cả một khoảng rừng.
Đại bàng bay rất cao và rất xa. Từ trên trời, nó vẫn nhìn rõ chú chuột nhắt đang chạy lẩn trong đám cỏ. Đôi chân của nó chắc như gọng kìm, móng vuốt sắc nhọn quắp chặt con mồi.
Dù khỏe mạnh như vậy, đại bàng không bao giờ bắt nạt các loài chim nhỏ. Nó chỉ săn chuột phá lúa và rắn hay rình ăn trứng chim. Vì thế, muông thú trong rừng gọi đại bàng là “dũng sĩ của rừng xanh”.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
- Đại bàng trong bài sống ở đâu?
a. Trên cánh đồng lúa. b. Trên núi cao dãy Trường Sơn. c. Ven bờ biển. - Mỏ của đại bàng có đặc điểm gì?
a. Mỏ quặp, vàng óng. b. Mỏ dài, màu đỏ. c. Mỏ nhỏ, màu đen. - Từ trên cao, đại bàng có thể nhìn thấy gì?
a. Những đám mây trắng. b. Chú chuột nhắt chạy trong đám cỏ. c. Đàn cá dưới suối. - Vì sao đại bàng được gọi là “dũng sĩ của rừng xanh”?
a. Vì nó bay cao nhất. b. Vì nó có bộ lông đẹp nhất. c. Vì nó khỏe mạnh nhưng không bắt nạt chim nhỏ, chỉ săn con vật có hại. - Trong câu “Đôi chân của nó chắc như gọng kìm.”, đôi chân đại bàng được so sánh với gì?
a. Gọng kìm. b. Móng vuốt. c. Con mồi. - Viết tiếp cho thành câu: Em rất thích chim đại bàng vì ……………………
Bài 2. Chính tả
a) Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm:
…ừng xanh …ang tay cơn …ó …ặn dò …ành mạch …ữ gìn
b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:
dung sĩ mạnh me tô chim sai cánh vây đuôi nghi ngơi
Bài 3. Tìm từ không cùng nhóm
a) Từ chỉ loài chim: sáo sậu, chích bông, bồ câu, thỏ, chèo bẻo, chim sẻ.
b) Từ chỉ tiếng chim kêu, hót: líu lo, ríu rít, véo von, meo meo, lích chích.
c) Từ chỉ hoạt động của chim: bay, đậu, mổ, rỉa lông, gặm cỏ, hót.
Bài 4. Điền tên loài chim để hoàn thành thành ngữ
a) Nhanh như ……… b) Hót như ……… c) Lủi như ……… d) Học như ……… e) Đen như ………
(Từ gợi ý: vẹt, quạ, cắt, cuốc, khướu)
Bài 5. Nối cách gọi với loài chim phù hợp
| Cách gọi | Loài chim |
|---|---|
| 1. Sứ giả báo mùa xuân | a. Chim cú mèo |
| 2. Thợ săn chuột ban đêm | b. Chim én |
| 3. Chú chim kêu gọi hè về, vải chín | c. Chim gõ kiến |
| 4. Bác sĩ của cây rừng | d. Chim tu hú |
Bài 6. Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy điền vào ô trống
Chú chim sâu nhỏ xíu (1)… nhanh nhẹn (2)… Mỗi sáng sớm (3)… chú bay khắp vườn (4)… nhảy từ cành cam sang cành bưởi để bắt sâu (5)… Bà em rất quý chú chim sâu.
Bài 7. Chép lại đoạn văn, thêm dấu chấm, dấu phẩy và viết hoa cho đúng
buổi sáng đàn chim sẻ rủ nhau về sân nhà em chúng nhảy nhót tíu tít mổ những hạt thóc rơi em đứng nép sau cửa sợ làm cả đàn giật mình bay mất
Bài 8. Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống để có đoạn văn tả chú chim sáo
Chú sáo nhà em có bộ lông đen ……… . Cái mỏ màu vàng ……… xinh. Đôi mắt tròn xoe, ……… như hai hạt đỗ đen. Mỗi sáng, chú nhảy ……… trong lồng và hót ……… . Em coi chú sáo là người bạn ……… của mình.
(nhỏ, nhanh thoăn thoắt, nhánh, tròn, bóng mượt, líu lo, thân thiết) – Lưu ý: có một từ thừa.
Đáp án phiếu bài tập tuần 22
Bài 1.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | b | a | b | c | a |
Câu 6 (gợi ý): Em rất thích chim đại bàng vì nó khỏe mạnh, bay cao mà lại tốt bụng, không bắt nạt các bạn chim nhỏ.
Bài 2. a) rừng xanh, dang tay, cơn gió, dặn dò, rành mạch, giữ gìn. b) dũng sĩ, mạnh mẽ, tổ chim, sải cánh, vẫy đuôi, nghỉ ngơi.
Bài 3. a) thỏ (không phải loài chim); b) meo meo (tiếng mèo kêu); c) gặm cỏ (hoạt động của trâu, bò, dê, không phải của chim).
Bài 4. a) nhanh như cắt; b) hót như khướu; c) lủi như cuốc; d) học như vẹt; e) đen như quạ.
Bài 5. 1 – b (chim én); 2 – a (cú mèo); 3 – d (tu hú); 4 – c (gõ kiến, vì nó bắt sâu đục thân cây).
Bài 6. (1) dấu phẩy; (2) dấu chấm; (3) dấu phẩy; (4) dấu phẩy; (5) dấu chấm.
Bài 7. Buổi sáng, đàn chim sẻ rủ nhau về sân nhà em. Chúng nhảy nhót tíu tít, mổ những hạt thóc rơi. Em đứng nép sau cửa, sợ làm cả đàn giật mình bay mất.
Bài 8. Thứ tự điền: bóng mượt, nhỏ, tròn, nhanh thoăn thoắt, líu lo, thân thiết. Từ thừa: nhánh.
Kiến thức cần nhớ sau tuần 22
- Đọc hiểu bài tả loài vật: tìm các chi tiết tả hình dáng (lông, mỏ, mắt, cánh, chân), hoạt động (bay, săn mồi, hót) và tính nết của con vật. Câu hỏi “Vì sao…?” thường có câu trả lời ở đoạn cuối bài.
- Hình ảnh so sánh: nhận ra bằng các từ “như”, “tựa”, “giống như”. Ví dụ: chân chắc như gọng kìm.
- Chính tả r/d/gi: nhớ theo nghĩa của từ: rừng (nơi nhiều cây), dang tay (mở rộng tay), gió (không khí chuyển động).
- Dấu chấm và dấu phẩy: dấu chấm đặt cuối câu đã trọn ý, chữ đứng sau phải viết hoa; dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng loại hoặc tách phần chỉ thời gian ở đầu câu.
Xem thêm bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 21
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 23
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 24
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 25
Câu hỏi thường gặp
Vì sao đại bàng được gọi là dũng sĩ của rừng xanh?
Vì đại bàng rất khỏe nhưng không bắt nạt các loài chim nhỏ, chỉ săn những con vật có hại như chuột phá lúa, rắn ăn trứng chim.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 22 ôn những gì?
Phiếu ôn đọc hiểu bài tả loài chim, chính tả r/d/gi, dấu hỏi/ngã, từ ngữ về chim chóc, thành ngữ, dấu chấm, dấu phẩy và viết đoạn văn.
Nhanh như cắt, hót như khướu nghĩa là gì?
Nhanh như cắt chỉ người rất nhanh nhẹn; hót như khướu chỉ người nói nhiều, nói giỏi, giống chim khướu hót liên tục.
Khi nào dùng dấu chấm, khi nào dùng dấu phẩy?
Dấu chấm đặt cuối câu đã đủ ý và chữ sau nó viết hoa; dấu phẩy ngăn cách các từ cùng loại hoặc tách phần chỉ thời gian ở đầu câu.