Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 trang 75, 76 Ôn tập 2 – Chân trời sáng tạo (giải chi tiết)

Trả lời nhanh

Tiếng việt lớp 2 tập 2 trang 75, 76 ôn tập 2. Ôn tập 2 (Tiếng Việt lớp 2 Tập 2, trang 75, 76, Chân trời sáng tạo) ôn lại bốn bài đọc về thiên nhiên: Đầm sen, Ong xây tổ, Con suối bản tôi và Rừng ngập mặn Cà Mau. Ở bài chính tả, em đặt câu phân biệt dây – giây (ví dụ: “Sợi dây diều rất chắc.” / “Chỉ vài giây sau, chuông reo.”), điền s/x được: dòng suối, thôn xóm, làng xã, sườn núi; điền iên/iêng được: củ riềng, triền núi, biên giới, cồng chiêng.

Câu 1 trang 75: Thông tin và hình ảnh thuộc bài đọc nào?

Yêu cầu: Quan sát từng thông tin, hình ảnh và cho biết chúng có trong bài đọc nào đã học.

Trả lời: Theo thứ tự trong sách, các thông tin và hình ảnh lần lượt thuộc các bài: Đầm sen – Ong xây tổ – Con suối bản tôi – Rừng ngập mặn Cà Mau.

Mẹo nhận biết: Em hãy tìm “từ khóa” trong mỗi thông tin rồi nối với tên bài phù hợp.

Bài đọc Dấu hiệu nhận biết Nội dung chính (tóm tắt)
Đầm sen Lá sen, hoa sen, gương sen, hương thơm Vẻ đẹp và hương thơm của đầm sen vào mùa hạ
Ong xây tổ Đàn ong, tổ ong, những ô nhỏ đều nhau Những chú ong chăm chỉ, đoàn kết cùng nhau xây tổ
Con suối bản tôi Dòng suối, bản làng miền núi, mùa nước Con suối gắn bó với cuộc sống của người dân trong bản
Rừng ngập mặn Cà Mau Cây đước, cây mắm, rễ cây cắm xuống bùn, vùng ven biển Rừng ngập mặn ven biển và ích lợi của nó với con người

Câu 2 trang 75: Đọc đoạn văn em yêu thích

Yêu cầu: Chọn một bài đọc ở câu 1 và đọc đoạn văn em thích nhất.

Hướng dẫn:

  1. Chọn đoạn em thấy hay nhất, ví dụ đoạn tả hoa sen nở trong bài Đầm sen hoặc đoạn tả những chú ong cần mẫn trong bài Ong xây tổ.
  2. Đọc thầm một lượt, gạch chân các từ khó đọc (những tiếng có vần khó, có dấu hỏi/ngã).
  3. Đọc to, rõ ràng, ngắt hơi đúng ở dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm.
  4. Sau khi đọc, nói một câu giải thích vì sao em thích đoạn đó.

Gợi ý câu giải thích: “Em thích đoạn tả hoa sen vì đọc lên em như ngửi thấy hương sen thơm ngát.” hoặc “Em thích đoạn tả đàn ong vì các bạn ong rất chăm chỉ và biết giúp đỡ nhau.”

Câu 3 trang 76: Trao đổi về thông tin em biết thêm từ bài đọc

Yêu cầu: Kể cho bạn nghe một thông tin mới em biết được nhờ bài đọc, theo gợi ý: tên bài đọc, thông tin em biết thêm.

Bài nói mẫu 1:

  • Tên bài đọc: Rừng ngập mặn Cà Mau.
  • Thông tin mới: Rễ cây đước, cây mắm cắm sâu xuống bùn giúp giữ đất, chắn sóng, bảo vệ bờ biển. Rừng ngập mặn còn là nhà của nhiều loài cá, tôm, cua và chim.

Bài nói mẫu 2:

  • Tên bài đọc: Ong xây tổ.
  • Thông tin mới: Tổ ong gồm rất nhiều ô nhỏ có hình dạng giống hệt nhau. Mỗi chú ong làm một phần việc, nhờ cùng nhau làm việc mà tổ ong được xây rất nhanh và chắc chắn.

Bài nói mẫu 3:

  • Tên bài đọc: Đầm sen.
  • Thông tin mới: Sen là loài cây sống dưới nước, lá to tròn, hoa thơm. Từ cây sen, người ta có thể lấy hạt sen để nấu chè, lấy lá sen để gói xôi.

Khi trao đổi, em nhìn vào bạn, nói rõ ràng và lắng nghe bạn kể lại thông tin của bạn ấy.

Câu 4 trang 76: Nghe – viết và bài tập chính tả

a. Nghe – viết

Em nghe thầy cô đọc và viết đoạn văn vào vở. Lưu ý: viết hoa chữ đầu câu và tên riêng, lùi vào một ô ở đầu đoạn, viết đúng các tiếng có s/x, iên/iêng. Viết xong, đổi vở với bạn để soát lỗi.

b. Đặt câu phân biệt dây – giây

Phân biệt nghĩa:

  • dây: vật hình sợi dài, mảnh dùng để buộc, treo, nối (dây thừng, dây điện, dây diều) hoặc chỉ cây leo (dây bầu, dây mướp).
  • giây: đơn vị đo thời gian rất ngắn (một phút có 60 giây); cũng có trong từ “giây lát”, “giây phút”.

Câu mẫu:

  • Mẹ dùng dây buộc chặt bó rau.
  • Giàn dây bầu sau nhà đã ra quả.
  • Chỉ còn mười giây nữa là hết giờ thi chạy.
  • Em đứng im một giây rồi òa lên vui sướng.

c. Chọn chữ hoặc vần thích hợp

Yêu cầu Đáp án
Chữ s hoặc x dòng suối, thôn xóm, làng xã, sườn núi
Vần iên hoặc iêng (thêm dấu thanh nếu cần) củ riềng, triền núi, biên giới, cồng chiêng

Giải thích: suối, sườn viết bằng s; xóm, xã viết bằng x. “Củ riềng” là loại củ có vị cay dùng làm gia vị; “triền núi” là phần sườn dốc của núi; “biên giới” là đường ranh giới giữa hai nước; “cồng chiêng” là nhạc cụ bằng đồng của đồng bào Tây Nguyên.

Bài tập luyện thêm (có đáp án)

Bài 1. Điền s hoặc x: …ân trường, hoa …en, …e đạp, …ông suối, …anh biếc.

Đáp án: sân trường, hoa sen, xe đạp, sông suối, xanh biếc.

Bài 2. Điền iên hoặc iêng (thêm dấu thanh nếu cần): bờ b…, s… năng, t… nói, k… nhẫn, l… tục.

Đáp án: bờ biển, siêng năng, tiếng nói, kiên nhẫn, liên tục.

Bài 3. Chọn dây hoặc giây điền vào chỗ trống:

  • Bố mắc … phơi quần áo ngoài sân.
  • Kim … của đồng hồ chạy nhanh nhất.
  • Bạn Nam nhảy … rất giỏi.

Đáp án: dây phơi; kim giây; nhảy dây.

Bài 4. Viết 2–3 câu kể về một cảnh thiên nhiên em yêu thích.

Bài mẫu: Gần nhà bà ngoại em có một con suối nhỏ. Nước suối trong vắt, nhìn rõ cả những hòn sỏi dưới đáy. Mỗi lần về quê, em lại cùng anh họ ra suối ngắm đàn cá nhỏ bơi lội.

Lưu ý khi ôn tập

  • Đọc lại cả bốn bài đọc trước khi làm câu 1 để nhận ra hình ảnh nhanh hơn.
  • Khi đặt câu, mỗi câu phải có đủ ý, viết hoa chữ đầu câu và có dấu chấm cuối câu.
  • Cặp s/x và iên/iêng dễ nhầm khi nói theo giọng địa phương; em nên ghi lại các từ hay sai vào sổ tay chính tả để luyện mỗi ngày.

Câu hỏi thường gặp

Ôn tập 2 Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 trang 75 gồm những bài đọc nào?

Gồm bốn bài đọc: Đầm sen, Ong xây tổ, Con suối bản tôi và Rừng ngập mặn Cà Mau.

Đặt câu phân biệt dây và giây như thế nào?

Dây là vật hình sợi dài, còn giây là đơn vị đo thời gian. Ví dụ: Sợi dây diều rất chắc. / Chỉ vài giây sau, chuông reo.

Điền s hay x: dòng ...uối, thôn ...óm, làng ...ã, ...ườn núi?

Đáp án: dòng suối, thôn xóm, làng xã, sườn núi.

Điền iên hay iêng: củ r..., tr... núi, b... giới, cồng ch...?

Đáp án: củ riềng, triền núi, biên giới, cồng chiêng.