Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức tuần 18: Chú gà trống ưa dậy sớm (có đáp án)

Trả lời nhanh

Phiếu bài tập cuối tuần 18 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức xoay quanh bài đọc “Chú gà trống ưa dậy sớm”. Đáp án phần trắc nghiệm: câu 1 chọn B (gà trống và mèo mướp), câu 2 chọn C (mèo kêu “Eo ôi! Rét! Rét!”), câu 3 chọn A (bộ lông màu tía), câu 4 chọn B (câu nêu đặc điểm – kiểu Ai thế nào?). Hoạt động của gà trống: chạy tót ra sân, vươn mình, dang cánh vỗ phành phạch, rướn cổ gáy vang xóm.

Phiếu bài tập tuần 18 gồm những phần nào?

Tuần 18 là tuần ôn tập cuối học kì 1 của Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức. Phiếu cuối tuần giúp em luyện lại cả bốn kĩ năng đã học trong học kì: đọc hiểu một đoạn văn ngắn, nhận biết từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, phân biệt kiểu câu, viết đoạn văn ngắn và chép chính tả. Bảng dưới đây cho em và bố mẹ biết mỗi câu luyện kĩ năng gì.

Phần Nội dung Kĩ năng luyện tập
Đọc hiểu (câu 1–4) Khoanh vào đáp án đúng Tìm chi tiết trong bài, nhận biết kiểu câu
Đọc hiểu (câu 5–6) Trả lời bằng câu văn Tìm câu tả hoạt động, câu tả hình dáng
Viết (câu 7) Đoạn văn 3–5 câu về vật nuôi Sắp xếp ý, dùng từ chỉ đặc điểm
Chính tả Tập chép đoạn văn Viết đúng, đẹp, trình bày sạch sẽ

Đọc hiểu bài “Chú gà trống ưa dậy sớm”

Đoạn văn kể về một buổi sáng mùa đông rét cóng. Em có thể tóm tắt nội dung như sau:

  • Bác mèo mướp sợ lạnh, nằm lì bên đống tro ấm trong bếp, mắt lim dim, miệng gừ gừ than rét.
  • Chú gà trống thì khác hẳn: trời vừa tinh mơ đã chạy ra giữa sân, khoe bộ lông màu tía, vỗ cánh rồi rướn cổ gáy vang cả xóm.
  • Tác giả dùng cách đặt hai nhân vật cạnh nhau để khen chú gà chăm chỉ, dậy sớm, không ngại rét.

Khi đọc to, em ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ lâu hơn ở dấu chấm. Lời than của mèo đọc giọng run run, uể oải; tiếng gáy của gà đọc kéo dài, vang và vui.

Câu 1. Những con vật nào được nhắc đến trong đoạn văn?

Đáp án: B – con gà trống và con mèo mướp. Bài chỉ có hai nhân vật này. Phương án có trâu, bò hay gà mái đều không xuất hiện trong bài.

Câu 2. Tiếng kêu của bác mèo mướp như thế nào?

Đáp án: C – “Eo ôi! Rét! Rét!”. Câu văn cho biết mèo vừa gừ gừ vừa kêu thành lời “Eo ôi! Rét! Rét!”, nên nội dung tiếng kêu là lời than rét. Phương án “meo meo” sai vì bài không nhắc đến. Nếu em chọn “gừ gừ”, hãy đọc lại: “gừ gừ” là cách mèo phát ra tiếng, còn câu hỏi muốn biết mèo kêu điều gì.

Câu 3. Bộ lông của gà trống màu gì?

Đáp án: A – màu tía. Màu tía là màu đỏ pha tím, rất hay gặp ở lông gà trống.

Câu 4. Câu “Bộ lông màu tía trông thật đẹp mắt” thuộc kiểu câu nào?

Phiếu gốc in trùng hai phương án; em có thể làm theo bộ phương án đã sửa dưới đây:

  • A. Câu giới thiệu (Ai là gì?)
  • B. Câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?)
  • C. Câu nêu hoạt động (Ai làm gì?)

Đáp án: B. Bộ phận “Bộ lông màu tía” trả lời câu hỏi Cái gì?, bộ phận “trông thật đẹp mắt” trả lời câu hỏi Thế nào?. Câu không có từ chỉ hoạt động nên không phải câu Ai làm gì.

Câu 5. Hoạt động của chú gà trống được miêu tả như thế nào?

Em liệt kê các từ chỉ hoạt động theo đúng thứ tự trong bài:

  • Mới sớm tinh mơ, chú đã chạy tót ra giữa sân.
  • Chú vươn mình, dang đôi cánh và vỗ phành phạch.
  • Chú rướn cổ gáy vang cả xóm, rồi chạy quanh sân.

Câu trả lời mẫu: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân, vươn mình, dang cánh vỗ phành phạch rồi rướn cổ gáy vang cả xóm.

Câu 6. Tìm hai câu miêu tả đặc điểm hình dáng của chú gà trống

Câu tả hình dáng phải có từ chỉ màu sắc, kích thước hoặc dáng vẻ. Trong bài có ba chi tiết như vậy:

  • Bộ lông màu tía, trông đẹp mắt.
  • Đôi cánh to như hai cánh quạt.
  • Đôi đùi mập mạp, chắc nịch.

Em chép hai câu chứa hai trong ba chi tiết trên là đạt yêu cầu. Câu về bộ lông và câu về đôi đùi là lựa chọn rõ nhất vì hai câu này tập trung tả hình dáng; câu về đôi cánh vừa tả hình dáng vừa kể hoạt động vỗ cánh.

Câu 7. Viết đoạn văn 3–5 câu kể về một con vật nuôi trong nhà

Dàn ý gợi ý:

  1. Giới thiệu: nhà em nuôi con gì, tên là gì.
  2. Tả hình dáng: lông, mắt, tai, đuôi (dùng từ chỉ đặc điểm).
  3. Kể hoạt động hoặc thói quen đáng yêu của con vật.
  4. Nêu tình cảm của em với con vật.

Đoạn văn mẫu 1 (con chó): Nhà em nuôi một chú chó tên là Bông. Bông có bộ lông trắng như tuyết, đôi tai cụp và cái đuôi lúc nào cũng ngoáy tít. Mỗi chiều em đi học về, Bông chạy ra tận cổng, nhảy cẫng lên mừng rỡ. Ban đêm, chú nằm canh nhà rất cẩn thận. Em coi Bông như một người bạn thân.

Đoạn văn mẫu 2 (con gà): Bà em nuôi một chú gà trống rất oai. Chú có cái mào đỏ chót, bộ lông óng ánh sắc vàng và đen. Sáng nào chú cũng gáy “ò ó o” để gọi cả nhà thức dậy. Nhờ chú mà em chưa bao giờ đi học muộn.

Đoạn văn mẫu 3 (con mèo): Chú mèo Mun nhà em có bộ lông đen nhánh và đôi mắt vàng tròn xoe. Ban ngày Mun hay nằm sưởi nắng bên cửa sổ. Tối đến, chú rình bắt chuột rất giỏi. Em thích nhất lúc Mun dụi đầu vào tay em kêu meo meo.

Chính tả: tập chép “Chú gà trống ưa dậy sớm”

Trước khi chép, em đọc lại đoạn văn trong phiếu và chú ý những từ dễ viết sai:

Từ dễ sai Lưu ý
rét cóng, rướn cổ Viết r, không viết d hay gi
tinh mơ, lim dim Vần inh và vần im
chạy tót, chắc nịch Viết ch; “nịch” có dấu nặng
phành phạch Viết ph, vần anh và ach
mập mạp Hai tiếng đều có dấu nặng

Khi chép, em nhớ viết hoa chữ đầu câu, lùi vào một ô ở đầu đoạn, chép đúng dấu ngoặc kép và dấu chấm than trong lời của mèo và tiếng gáy của gà.

Bài luyện thêm có đáp án

Bài 1. Xếp các từ sau vào hai nhóm: vươn, mập mạp, gáy, tía, vỗ, chắc nịch, lim dim, ấm.

Đáp án: Từ chỉ hoạt động: vươn, gáy, vỗ, lim dim. Từ chỉ đặc điểm: mập mạp, tía, chắc nịch, ấm.

Bài 2. Trong câu “Chú dang đôi cánh to như hai cánh quạt”, sự vật nào được so sánh với sự vật nào?

Đáp án: Đôi cánh của gà trống được so sánh với hai cánh quạt, từ so sánh là “như”.

Bài 3. Đặt một câu nêu đặc điểm về con mèo.

Gợi ý: Bác mèo mướp rất lười và sợ rét.

Bài 4. Em học được điều gì từ chú gà trống?

Gợi ý: Em học được thói quen dậy sớm, chăm chỉ, không ngại khó khăn như trời rét.

Xem thêm bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức

  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 17
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 19
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 20
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 21

Câu hỏi thường gặp

Bài Chú gà trống ưa dậy sớm khen ngợi điều gì?

Bài khen chú gà trống chăm chỉ, dậy sớm và không ngại rét, trái ngược với bác mèo mướp lười biếng nằm lì bên bếp tro.

Bộ lông của gà trống trong bài màu gì?

Bộ lông của chú gà trống có màu tía, tức màu đỏ pha tím, trông rất đẹp mắt.

Câu nêu đặc điểm lớp 2 là gì?

Là câu cho biết người, vật hay con vật như thế nào, trả lời câu hỏi "thế nào?", ví dụ: Bộ lông màu tía trông thật đẹp mắt.

Tuần 18 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức học gì?

Tuần 18 là tuần ôn tập và đánh giá cuối học kì 1, ôn lại đọc hiểu, từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, các kiểu câu và viết đoạn văn ngắn.