Giải SGK Địa lí 11 Bài 3 Kết nối tri thức: Thực hành cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa, khu vực hóa

Trả lời nhanh

Bài 3 địa 11. Bài 3 Địa lí 11 Kết nối tri thức là bài thực hành: em viết một báo cáo ngắn về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế đối với các nước đang phát triển. Cơ hội chính gồm mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, tiếp nhận khoa học – công nghệ và kinh nghiệm quản lí. Thách thức chính gồm sức ép cạnh tranh, nguy cơ phụ thuộc kinh tế, chênh lệch giàu nghèo, ô nhiễm môi trường và giữ gìn bản sắc văn hóa. Bên dưới là hướng dẫn các bước làm và một bài báo cáo mẫu có liên hệ Việt Nam.

Yêu cầu của bài thực hành

Bài có một nhiệm vụ chính:

  • Câu hỏi trang 13 Địa lí 11: Viết báo cáo những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa, khu vực hóa đối với các nước đang phát triển

Để làm tốt, em cần nắm lại kiến thức Bài 2: toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết giữa các quốc gia về thương mại, đầu tư, tài chính, công nghệ trên phạm vi toàn thế giới; khu vực hóa kinh tế là sự hình thành các liên kết kinh tế giữa những nước có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, mục tiêu phát triển, như EU, ASEAN, USMCA, MERCOSUR.

Các bước viết báo cáo

  1. Xác định chủ đề và phạm vi: tập trung vào nhóm nước đang phát triển; có thể chọn một nước cụ thể (Việt Nam) làm ví dụ xuyên suốt.
  2. Thu thập tư liệu: SGK Bài 2, niên giám thống kê, trang thông tin của các bộ, ngành. Ghi rõ nguồn và năm của số liệu.
  3. Lập dàn ý theo bốn ý lớn: cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa; cơ hội và thách thức của khu vực hóa.
  4. Viết báo cáo: mỗi ý nêu nhận định, giải thích ngắn rồi dẫn ví dụ. Có thể chèn bảng, biểu đồ.
  5. Kết luận và đề xuất: nêu điều kiện để tận dụng cơ hội, hạn chế thách thức.

Bài báo cáo tham khảo

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

1. Mở đầu

Từ cuối thế kỉ XX, toàn cầu hóa và khu vực hóa trở thành xu hướng tất yếu của kinh tế thế giới. Các nước đang phát triển, vốn thiếu vốn, công nghệ và thị trường, đứng trước cả cơ hội lớn lẫn những thử thách không nhỏ. Báo cáo này phân tích hai mặt đó và liên hệ với Việt Nam.

2. Cơ hội từ toàn cầu hóa

  • Mở rộng thị trường: thuế quan và rào cản thương mại được cắt giảm theo các cam kết của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hàng hóa của nước đang phát triển dễ tiếp cận thị trường lớn.
  • Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: các công ty đa quốc gia dịch chuyển sản xuất tới nơi có lao động dồi dào, chi phí hợp lí, tạo việc làm và nguồn thu ngoại tệ.
  • Tiếp nhận khoa học – công nghệ, kinh nghiệm quản lí: các nước đi sau có thể “đi tắt đón đầu”, ứng dụng ngay công nghệ hiện đại thay vì phải tự nghiên cứu từ đầu.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhờ giao lưu giáo dục, đào tạo.
  • Đa phương hóa quan hệ quốc tế, nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Một số nền kinh tế châu Á như Hàn Quốc, Xin-ga-po đã vươn lên thành nền kinh tế công nghiệp mới nhờ tận dụng tốt thương mại và đầu tư quốc tế.

3. Thách thức từ toàn cầu hóa

  • Sức ép cạnh tranh về giá và chất lượng hàng hóa, cả trên thị trường thế giới lẫn ngay trên sân nhà. Hàng xuất khẩu còn gặp các hàng rào kĩ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và các vụ kiện chống bán phá giá.
  • Nguy cơ phụ thuộc: nếu chủ yếu gia công, lắp ráp hoặc xuất khẩu nguyên liệu thô, nền kinh tế dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động.
  • Thiếu vốn, công nghệ và lao động trình độ cao để làm chủ các ngành mũi nhọn; nguy cơ trở thành nơi tiếp nhận công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm.
  • Phân hóa giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, các vùng gia tăng.
  • Văn hóa và môi trường: lối sống ngoại lai có thể làm phai nhạt giá trị truyền thống; khai thác tài nguyên quá mức gây suy thoái môi trường.

4. Cơ hội từ khu vực hóa

  • Các thành viên được hưởng ưu đãi thuế quan, tự do hóa thương mại, đầu tư, dịch vụ trong khối; thị trường khu vực rộng lớn hơn thị trường từng nước.
  • Các nước nhỏ có tiếng nói chung mạnh hơn khi đàm phán với các nền kinh tế lớn.
  • Thúc đẩy mở cửa, cải cách thể chế và hợp tác giải quyết vấn đề chung như dịch bệnh, thiên tai, an ninh nguồn nước; tạo bước đệm để hội nhập toàn cầu.

5. Thách thức từ khu vực hóa

  • Đặt ra vấn đề giữ vững tự chủ kinh tế và chủ quyền quốc gia khi phải tuân thủ các quy định chung của khối.
  • Cạnh tranh gay gắt giữa các nước có cơ cấu sản phẩm giống nhau trong cùng khu vực; ví dụ gạo, cà phê, thủy sản của Việt Nam cạnh tranh trực tiếp với nhiều nước Đông Nam Á.
  • Cạnh tranh và mâu thuẫn lợi ích giữa các khối kinh tế với nhau.

6. Liên hệ Việt Nam

Việt Nam là ví dụ điển hình về một nước đang phát triển chủ động hội nhập. Các mốc tiêu biểu:

Thời gian Sự kiện
1986 Bắt đầu công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế
28/7/1995 Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
11/1998 Trở thành thành viên Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)
11/1/2007 Chính thức là thành viên thứ 150 của WTO
14/1/2019 Hiệp định CPTPP có hiệu lực với Việt Nam
1/8/2020 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) có hiệu lực
1/1/2022 Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) có hiệu lực

Nhờ hội nhập, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng rất nhanh và đạt hàng trăm tỉ USD mỗi năm, lần đầu vượt mốc 700 tỉ USD vào năm 2022; nhiều tập đoàn công nghệ lớn đặt nhà máy tại nước ta. Tuy nhiên, giá trị gia tăng trong nước ở nhiều mặt hàng còn thấp do phụ thuộc linh kiện nhập khẩu; doanh nghiệp trong nước chịu sức ép cạnh tranh lớn; ô nhiễm môi trường ở một số khu công nghiệp còn đáng lo ngại. Trong quá trình hội nhập, Việt Nam đồng thời phải giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, trong đó có chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

7. Kết luận

Toàn cầu hóa và khu vực hóa là “con dao hai lưỡi”. Các nước đang phát triển chỉ tận dụng được cơ hội khi có đường lối hội nhập chủ động, đầu tư cho giáo dục và nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Bảng tóm tắt để ôn nhanh

Cơ hội Thách thức
Toàn cầu hóa Thị trường rộng; vốn đầu tư; công nghệ, quản lí; chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cạnh tranh gay gắt; phụ thuộc; thiếu vốn và nhân lực cao; phân hóa giàu nghèo; môi trường, văn hóa
Khu vực hóa Ưu đãi trong khối; thị trường khu vực; tăng vị thế đàm phán; hợp tác giải quyết vấn đề chung Tự chủ kinh tế, chủ quyền; cạnh tranh giữa các nước cùng khu vực; cạnh tranh giữa các khối

Lưu ý khi trình bày báo cáo

  • Báo cáo cần tiêu đề, các mục đánh số và kết luận; không viết thành bài văn liền mạch không đề mục.
  • Mỗi cơ hội hoặc thách thức nên đi kèm ít nhất một ví dụ cụ thể, ưu tiên ví dụ về Việt Nam hoặc Đông Nam Á.
  • Số liệu phải ghi năm và nguồn; nếu số liệu mới chưa chắc chắn, em nên dùng số liệu trong SGK hoặc niên giám thống kê.
  • Phân biệt rõ toàn cầu hóa (phạm vi thế giới) và khu vực hóa (phạm vi một nhóm nước) để không trình bày lẫn lộn.

Xem thêm giải SGK Địa lí 11 Kết nối tri thức

  • Bài 2: Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
  • Bài 4: Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu
  • Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức
  • Bài 6: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La tinh

Câu hỏi thường gặp

Toàn cầu hóa mang lại cơ hội gì cho các nước đang phát triển?

Mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp nhận khoa học – công nghệ và kinh nghiệm quản lí, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Thách thức lớn nhất của toàn cầu hóa với nước đang phát triển là gì?

Sức ép cạnh tranh gay gắt và nguy cơ phụ thuộc vào vốn, công nghệ, thị trường bên ngoài, kèm theo phân hóa giàu nghèo và ô nhiễm môi trường.

Khu vực hóa kinh tế khác toàn cầu hóa ở điểm nào?

Khu vực hóa là liên kết giữa một nhóm nước có nét tương đồng, thường gần nhau về địa lí, như ASEAN, EU; còn toàn cầu hóa diễn ra trên phạm vi toàn thế giới.

Việt Nam gia nhập WTO năm nào?

Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO ngày 11/1/2007.