Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 24–27 Bài 2: Cánh đồng của bố – CTST

Trả lời nhanh

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 trang 24–27, Bài 2: Cánh đồng của bố có 8 câu: nghe – viết đoạn đầu bài Bọ rùa tìm mẹ; điền ng/ngh (nghĩ, ngang, ngồi); chọn tiếng đúng chính tả (núi, lòng, là; đã, chữ, những); tìm từ chỉ người trong gia đình; đặt câu theo mẫu Ai là gì?; viết tin nhắn cho người thân và ghi phiếu đọc sách.

Câu 1 (trang 24): Nghe – viết Bọ rùa tìm mẹ

Yêu cầu: Nghe thầy cô đọc và viết đoạn đầu bài Bọ rùa tìm mẹ (từ đầu đến chữ lạc đường).

Hướng dẫn: Đây là bài tập làm trên lớp nên không có đáp án cố định. Để viết đúng và đẹp, con nên:

  • Nghe hết một cụm từ rồi mới viết, không viết theo từng chữ rời rạc.
  • Viết hoa chữ đầu đoạn văn, chữ đầu câu sau dấu chấm và tên riêng.
  • Chú ý các tiếng dễ sai: ngồi (ng), biếc (iêc), vội (dấu nặng), lạc đường (l, ươ).
  • Viết xong, đọc lại một lượt, gạch chân chữ chưa chắc rồi hỏi lại thầy cô.

Câu 2 (trang 25): Điền ng hay ngh

Đáp án: Bọ rùa nghĩ ra cách vẽ hình mẹ… Gặp ai đi ngang qua… nó ngồi phịch xuống…

Vì sao? Quy tắc chính tả: viết ngh khi đứng trước i, e, ê; viết ng khi đứng trước các âm còn lại (a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư). Vì vậy nghĩ (trước i) dùng ngh; ngang (trước a) và ngồi (trước ô) dùng ng.

Mẹo nhớ: “I, e, ê đi với ngh kép; các bạn khác đi với ng đơn.” Quy tắc này giống hệt với g/gh: ghế, ghi, ghe nhưng gà, gỗ, gương.

Câu 3 (trang 25): Chọn tiếng trong ngoặc đơn

Phần Tiếng đúng Câu hoàn chỉnh
a núi, lòng, là Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. / Một lòng thờ mẹ kính cha / Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
b đã, chữ, những Ngày nào em bé cỏn con / Bây giờ em đã lớn khôn thế này. / Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy / Kể sao cho bõ những ngày ước ao.

Giải thích: Phần a luyện phân biệt l/n: “núi” là ngọn núi cao, “lòng” là tấm lòng, “là” là từ nối. Phần b luyện phân biệt dấu hỏi/dấu ngã: “đã”, “chữ”, “những” đều mang dấu ngã. Một cách nhớ là đọc to cả câu ca dao: tiếng sai dấu sẽ nghe rất lạ tai.

Hai bài ca dao đều nói về công ơn cha mẹ, thầy cô; con có thể học thuộc để dùng khi viết về gia đình.

Câu 4 (trang 26): Từ ngữ chỉ người trong gia đình

  • a. Người sinh ra em: bố, mẹ (bố mẹ).
  • b. Người sinh ra bố em: ông nội, bà nội.
  • c. Người sinh ra mẹ em: ông ngoại, bà ngoại.

Mẹo phân biệt nội – ngoại: họ hàng bên bố gọi là nội, họ hàng bên mẹ gọi là ngoại. Cách nhớ: bố → nội, mẹ → ngoại. Ở một số vùng miền Nam, bố còn được gọi là ba, mẹ được gọi là má; đây đều là cách gọi đúng.

Câu 5 (trang 26): Viết thêm từ chỉ người trong gia đình

Đáp án gợi ý: ông, bà, bố, mẹ, chị, cô, chú, bác, dì, cậu, mợ, thím.

Con có thể chia thành hai nhóm để nhớ lâu: bên nội có bác, chú, cô, thím; bên ngoại có bác, cậu, dì, mợ.

Câu 6 (trang 26): Đặt câu giới thiệu người thân theo mẫu Ai là gì?

Ai (cái gì, con gì)? là gì?
Bà ngoại em là người kể chuyện cổ tích hay nhất nhà.
Bố em là thợ sửa xe ở đầu làng.
Bé Na là em họ của em.

Lưu ý: Câu kiểu Ai là gì? dùng để giới thiệu hoặc nhận xét về một người, một vật. Câu phải có đủ hai bộ phận và kết thúc bằng dấu chấm. Sai thường gặp là chỉ viết “Bố em là.” mà quên bộ phận trả lời câu hỏi “là gì?”.

Câu 7 (trang 27): Viết tin nhắn báo cho người thân

Một tin nhắn ngắn cần đủ 4 ý: gửi ai – em đi đâu, làm gì – khi nào về – kí tên.

Bài làm tham khảo (tình huống a):

Mẹ ơi! Con ra sân trường đá bóng với các bạn trong lớp. Con sẽ về nhà trước 5 giờ chiều ạ. Con trai: Bảo Nam.

Bài làm tham khảo (tình huống b):

Ông bà ơi! Cháu sang nhà bạn Hà Vy ở tổ 3 để học nhóm. Học xong, bố bạn Vy sẽ đưa cháu về lúc 4 giờ rưỡi. Cháu: Minh Thư.

Để bố mẹ yên tâm, con nên ghi rõ địa điểm và giờ về. Nếu đi đâu xa hơn, con cần xin phép trực tiếp chứ không chỉ để lại tin nhắn.

Câu 8 (trang 27): Phiếu đọc sách

Con ghi vào phiếu những điều đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một truyện về gia đình. Ví dụ với truyện dân gian Sự tích cây vú sữa:

  • Tên truyện: Sự tích cây vú sữa.
  • Nhân vật em thích: người mẹ, vì mẹ thương con, ngày đêm mong con trở về.
  • Chi tiết em nhớ nhất: cây mọc ra quả ngọt, dòng nhựa trắng như sữa mẹ.
  • Điều em học được: phải biết vâng lời, yêu thương và chăm sóc cha mẹ khi còn có thể.

Bài luyện thêm có đáp án

  1. Điền ng hay ngh: …ày mai, …ỉ ngơi, bắp …ô, …e lời. Đáp án: ngày mai, nghỉ ngơi, bắp ngô, nghe lời.
  2. Chọn l hay n: …ồi cơm, quả …ê, …àng xóm. Đáp án: nồi cơm, quả lê, làng xóm.
  3. Đặt một câu theo mẫu Ai là gì? để giới thiệu ông nội. Gợi ý: Ông nội em là bác sĩ đã nghỉ hưu.

Xem thêm lời giải sách giáo khoa cùng bài tại Tiếng Việt lớp 2 Bài 2: Cánh đồng của bố và bài tiếp theo Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 28 Bài 3: Mẹ.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào viết ng, khi nào viết ngh?

Viết ngh khi đứng trước các âm i, e, ê (nghĩ, nghe, nghề). Viết ng khi đứng trước các âm còn lại như a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư (ngang, ngồi, ngủ).

Người sinh ra bố em gọi là gì?

Người sinh ra bố em là ông nội và bà nội. Người sinh ra mẹ em là ông ngoại và bà ngoại.

Tin nhắn báo cho người thân cần có những gì?

Tin nhắn cần ghi rõ gửi cho ai, em đi đâu và làm gì, khi nào về, cuối cùng là tên người viết. Viết ngắn gọn, đủ ý để người thân yên tâm.