Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 trang 141–145 Bài 4: Người nặn tò he – Chân trời sáng tạo

Trả lời nhanh

Ở bài đọc Người nặn tò he, bác Huấn chắt màu đỏ từ quả gấc, màu vàng từ củ nghệ, màu đen từ nhọ nồi và màu xanh từ lá. Hai từ chỉ hoạt động làm ra con tò he là “tạo hình” và “nặn”. Phần viết cần nhớ: ng viết với các chữ a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư; ngh viết với e, ê, i. Phần kể chuyện và tả đồ chơi, các em dựa vào tranh và gợi ý để nói, viết 4–5 câu.

Khởi động: giới thiệu một đồ chơi em thích

Câu hỏi yêu cầu em nói về một đồ chơi mình yêu quý. Em trả lời theo ba ý: đồ chơi đó là gì, trông như thế nào và em thích nhất điều gì. Ví dụ:

  • Đồ chơi em thích là chú gấu bông bạn tặng em hôm sinh nhật.
  • Gấu có bộ lông nâu mềm mại, đôi mắt đen nhánh và chiếc nơ đỏ trên cổ.
  • Tối nào em cũng ôm gấu khi nghe mẹ kể chuyện.

Đọc hiểu bài Người nặn tò he

Tò he là đồ chơi dân gian, được nặn từ bột gạo đã nhào chín và nhuộm bằng màu lấy từ cây, củ trong tự nhiên. Bài đọc kể về bác Huấn, người hàng xóm có đôi bàn tay khéo léo của bạn nhỏ.

Câu 1. Bác Huấn chắt được màu gì từ mỗi loại lá, củ?

Nguyên liệu Màu chắt được
Quả gấc Đỏ
Củ nghệ Vàng
Nhọ nồi Đen
Lá Xanh

Mẹo nhớ: gấc chín thì đỏ, nghệ thì vàng, nhọ nồi thì đen như bồ hóng, lá thì xanh. Các em nhìn tranh trong sách, ghép từng loại với màu cho đúng.

Câu 2. Từ ngữ chỉ hoạt động của bác Huấn để làm ra những con tò he: tạo hình, nặn. Đây là hai từ chỉ việc làm của bác, nên em trả lời bằng từ chỉ hoạt động, không dùng từ chỉ đồ vật như “bột” hay “que”.

Câu 3. Em đọc từng từ ở thẻ màu xanh, tìm thẻ màu hồng có nghĩa phù hợp rồi ghép lại. Mẹo làm bài: đọc thành câu hoàn chỉnh trong đầu, nếu nghe xuôi tai thì ghép đúng.

Câu 4. Câu văn nói về tình cảm của bạn nhỏ đối với bác Huấn: “Tôi cứ thế mê mẩn ngắm cả thế giới đồ chơi mở ra trước mắt và càng thấy yêu hơn đôi bàn tay của bác hàng xóm thân thương.” Từ “mê mẩn” cho thấy bạn nhỏ rất thích thú, còn “yêu hơn” cho thấy bạn quý mến bác.

Viết: nghe – viết và làm bài tập chính tả

Bài tập chọn ng hay ngh

Quy tắc dễ nhớ: ngh chỉ đứng trước e, ê, i; còn lại dùng ng.

  • Trong bài chính tả: ngột, nghìn.
  • Ngoài bài chính tả: nghe, ngóng, ngừng, ngon.

Em thử đặt câu: “Em ngồi nghe bà kể chuyện.” Chữ “nghe” có e nên viết ngh.

Tìm từ chỉ đồ vật, công việc, nghề nghiệp

  • Tiếng bắt đầu bằng s: bác sĩ, kĩ sư.
  • Tiếng bắt đầu bằng x: xe đạp, thợ xây.
  • Tiếng có vần uôc: bán thuốc, đôi guốc.
  • Tiếng có vần uôt: tuốt lúa.

Lỗi thường gặp: nhiều bạn viết nhầm “tuốc lúa” hoặc “thuốt”. Hãy nhớ: thuốc (chữa bệnh) kết thúc bằng c, còn tuốt lúa kết thúc bằng t.

Luyện từ và câu: xếp từ vào 4 nhóm

Nhóm Từ ngữ
a) Chỉ người lao động công nhân, nông dân, bác sĩ
b) Chỉ hoạt động của người lao động cày ruộng, lái tàu, khám bệnh
c) Chỉ vật dụng khi lao động máy khoan, máy cày, ống nghe
d) Chỉ nơi lao động công trường, đồng ruộng

Cách phân biệt nhanh: hỏi “Ai?” thì chọn nhóm người; hỏi “Làm gì?” thì chọn hoạt động; hỏi “Dùng cái gì?” thì chọn vật dụng; hỏi “Ở đâu?” thì chọn nơi lao động.

Bài 4 yêu cầu chọn từ phù hợp để hoàn thành câu theo từng nghề. Em ghép theo bộ: nông dân – cày ruộng – máy cày – đồng ruộng; bác sĩ – khám bệnh – ống nghe – bệnh viện.

Kể chuyện: Mẹ của Oanh

Các em làm theo ba bước:

  1. Đọc lại truyện, nhớ xem lúc đầu có chuyện gì xảy ra.
  2. Quan sát kĩ từng tranh, tìm điểm khác nhau về nhân vật và nơi chốn để sắp xếp theo trình tự thời gian.
  3. Kể từng đoạn theo tranh, mỗi tranh 2–3 câu, dùng từ nối như “lúc đầu”, “sau đó”, “cuối cùng”.

Mẹo nhỏ: sau khi xếp xong, em kể thử một lượt. Nếu chỗ nào nghe lủng củng thì đổi chỗ hai tranh liền nhau.

Luyện tập tả đồ vật quen thuộc

Em nói 4–5 câu về một đồ chơi theo các gợi ý: tên đồ chơi, hình dáng, màu sắc, bộ phận nổi bật, hoạt động và tình cảm của em. Bài mẫu để em tham khảo cách sắp xếp ý:

Em có một chú robot nhỏ do chú tặng. Robot cao bằng gang tay, mặc “áo” màu xanh bạc. Hai mắt robot là hai chiếc đèn tròn, khi bật công tắc sẽ sáng lên. Robot biết bước từng bước và vẫy tay chào. Em rất yêu quý robot và luôn cất nó vào hộp sau khi chơi.

Khi viết, em nhớ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, và mỗi câu nói một ý.

Vận dụng: đọc một bài văn về nghề nghiệp

Em tìm một bài viết ngắn về nghề của người thân hoặc người em biết, đọc xong chia sẻ với bạn: nghề đó là gì, người làm nghề làm những việc gì và em thấy điều gì đáng quý. Sau đó ghi vào Phiếu đọc sách: tên bài, tên nghề, một câu em thích. Phần này mỗi em có một bài đọc riêng nên không có đáp án chung.

Bài tập luyện thêm

  1. Điền ng hay ngh: …ỉ ngơi, …ôi nhà, …ày hội. Đáp án: nghỉ ngơi, ngôi nhà, ngày hội.
  2. Xếp vào nhóm: thợ may, kim chỉ, xưởng may. Đáp án: thợ may – người lao động; kim chỉ – vật dụng; xưởng may – nơi lao động.
  3. Viết 2 câu nói về nghề của bố hoặc mẹ em. Gợi ý: nêu tên nghề và việc hằng ngày của họ.

Câu hỏi thường gặp

Bác Huấn chắt được những màu gì để nặn tò he?

Bác chắt màu đỏ từ quả gấc, màu vàng từ củ nghệ, màu đen từ nhọ nồi và màu xanh từ lá.

Khi nào viết ngh thay vì ng?

Chữ ngh chỉ đứng trước các nguyên âm e, ê, i (nghe, nghề, nghỉ). Các trường hợp còn lại dùng ng (ngon, ngồi, ngủ).

Tò he là gì?

Tò he là đồ chơi dân gian nặn bằng bột gạo nhào chín, nhuộm màu từ cây, củ tự nhiên, thường được nặn thành con vật hoặc nhân vật nhỏ xinh.

Bài viết 4–5 câu tả đồ chơi cần có những ý nào?

Cần giới thiệu tên đồ chơi, tả hình dáng và màu sắc, nêu bộ phận nổi bật hoặc hoạt động của đồ chơi, rồi nói tình cảm của em với đồ chơi đó.