Trả lời nhanh
Trên bản đồ phân bố dân cư, quy mô của các đô thị thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu. Mỗi đô thị là một điểm cụ thể, được đặt một kí hiệu (thường là hình tròn) tại đúng vị trí. Kích thước hoặc màu của kí hiệu thay đổi theo số dân, nên nhìn vào là biết đô thị lớn hay nhỏ.
Vì sao dùng phương pháp kí hiệu để thể hiện đô thị?
Mỗi đô thị là một đối tượng địa lí phân bố tại một điểm xác định trên bản đồ, chứ không trải ra thành vùng rộng. Phương pháp kí hiệu sinh ra để biểu hiện những đối tượng kiểu này: đô thị, mỏ khoáng sản, nhà máy, cảng, sân bay…
Ngoài vị trí, bản đồ còn cần cho biết quy mô. Người vẽ chỉ việc thay đổi kích thước (hoặc màu sắc) của kí hiệu theo số dân. Vì vậy một kí hiệu vừa cho biết “ở đâu”, vừa cho biết “lớn hay nhỏ”.

Cách đọc kí hiệu đô thị trên bản đồ
- Xem bảng chú giải để biết mỗi cấp kích thước ứng với khoảng số dân nào.
- So sánh kích thước các hình tròn: hình càng lớn, đô thị càng đông dân.
- Đối chiếu tên đô thị ghi bên cạnh để xác định cụ thể.
- Quan sát cách các kí hiệu phân bố (dày hay thưa, ven biển hay nội địa) để rút ra nhận xét về mạng lưới đô thị.
Phân biệt với các phương pháp biểu hiện khác
| Phương pháp | Đối tượng thể hiện | Ví dụ trên bản đồ dân cư |
|---|---|---|
| Kí hiệu | Đối tượng phân bố theo điểm cụ thể | Vị trí và quy mô đô thị |
| Chấm điểm | Đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ; mỗi chấm ứng với một số lượng nhất định | Dân cư nông thôn (1 chấm = một số nghìn người) |
| Bản đồ – biểu đồ | Giá trị tổng cộng hoặc cơ cấu của đối tượng theo từng đơn vị lãnh thổ | Biểu đồ cột/tròn đặt trong từng tỉnh để thể hiện số dân, cơ cấu dân số |
| Khoanh vùng | Đối tượng phân bố thành vùng, không đều khắp | Vùng thưa dân, vùng đông dân |
| Đường chuyển động | Sự di chuyển của đối tượng | Luồng di cư, hướng và cường độ di dân |
Loại trừ các phương án hay gây nhầm
- Chấm điểm: dùng cho dân cư nông thôn rải rác, không dùng cho từng đô thị. Chấm giống nhau về kích thước nên không thể hiện được “đô thị này to hơn đô thị kia”.
- Bản đồ – biểu đồ: thể hiện số liệu theo cả đơn vị hành chính (tỉnh, vùng), không gắn với một điểm đô thị.
- Khoanh vùng: đô thị là điểm, không phải vùng liên tục nên không khoanh được.
- Đường chuyển động: chỉ dùng khi muốn biểu hiện dòng di chuyển, ví dụ dân nhập cư vào đô thị.
Mẹo nhớ
Gặp từ khoá “đô thị”, “mỏ”, “nhà máy”, “cảng” thì nghĩ ngay đến điểm, tức phương pháp kí hiệu. Gặp “dân cư nông thôn” hoặc “phân tán” thì nghĩ đến chấm điểm. Gặp “theo từng tỉnh, từng nước” thì nghĩ đến bản đồ – biểu đồ.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “kí hiệu” với “chấm điểm” vì cả hai đều vẽ theo điểm. Điểm khác nhau: kí hiệu có thể đổi kích thước, màu, hình dạng để biểu hiện quy mô, còn chấm điểm mỗi chấm có giá trị như nhau.
- Cho rằng quy mô đô thị thể hiện bằng biểu đồ. Biểu đồ chỉ xuất hiện khi cần thể hiện cơ cấu hoặc nhiều chỉ tiêu cùng lúc.
Luyện tập nhanh
- Trên bản đồ, người ta dùng 1 chấm đỏ cho mỗi 10 000 dân để thể hiện dân cư vùng nông thôn. Đó là phương pháp nào?
Đáp án: phương pháp chấm điểm. - Để thể hiện luồng người từ nông thôn ra thành phố tìm việc, nên dùng phương pháp nào?
Đáp án: phương pháp đường chuyển động (mũi tên, độ dày mũi tên thể hiện số lượng). - Một bản đồ vẽ các hình tròn nhỏ dần theo thứ tự: trên 1 triệu dân, 500 nghìn – 1 triệu, dưới 500 nghìn. Đây là phương pháp nào, thể hiện nội dung gì?
Đáp án: phương pháp kí hiệu, thể hiện quy mô dân số của các đô thị (số liệu trong ví dụ do người viết tự đặt).
Câu hỏi thường gặp
Quy mô của các đô thị trên bản đồ dân cư được thể hiện bằng phương pháp nào?
Bằng phương pháp kí hiệu: mỗi đô thị là một kí hiệu (thường là hình tròn) đặt đúng vị trí, kích thước kí hiệu thay đổi theo số dân.
Phương pháp chấm điểm khác phương pháp kí hiệu ở điểm nào?
Chấm điểm dùng các chấm giống nhau, mỗi chấm ứng với một giá trị nhất định, hợp để thể hiện dân cư phân tán. Kí hiệu có thể đổi kích thước hoặc màu để thể hiện quy mô từng đối tượng cụ thể như đô thị.
Khi nào dùng phương pháp bản đồ – biểu đồ?
Khi cần thể hiện tổng số hoặc cơ cấu của một hiện tượng theo từng đơn vị lãnh thổ, ví dụ biểu đồ cột đặt trong mỗi tỉnh để thể hiện số dân.