Trả lời nhanh
Chất X có công thức CH3NHCH3 có tên gọi là đimetylamin (phương án A). Phân tử có nhóm –NH– liên kết với hai gốc metyl giống nhau, nên đọc là “đi” + “metyl” + “amin”. Phương án “metylamin” là tên của CH3NH2, chỉ có một gốc metyl nên không đúng.
Phân tích đề bài
Đề cho công thức CH3–NH–CH3 (công thức phân tử C2H7N) và hỏi tên gọi. Hai phương án nhận ra được là A. đimetylamin và B. metylamin. Chỉ cần đếm số gốc hiđrocacbon gắn vào nguyên tử nitơ là chọn được đáp án.
- Nguyên tử N liên kết với 2 gốc CH3 và 1 nguyên tử H.
- Hai gốc giống nhau → dùng tiền tố đi.
- Tên gốc chức: đi + metyl + amin = đimetylamin.
Cách đọc tên amin theo danh pháp gốc – chức
Với amin đơn giản, ta đọc: tên gốc hiđrocacbon + amin. Nếu có nhiều gốc giống nhau thì thêm tiền tố đi-, tri- trước tên gốc.
| Công thức | Tên gốc – chức | Tên thay thế | Bậc amin |
|---|---|---|---|
| CH3NH2 | metylamin | metanamin | I |
| C2H5NH2 | etylamin | etanamin | I |
| CH3NHCH3 | đimetylamin | N-metylmetanamin | II |
| (CH3)3N | trimetylamin | N,N-đimetylmetanamin | III |
Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N. CH3NHCH3 có 2 gốc nên là amin bậc hai.
Loại trừ phương án sai
- A. đimetylamin – đúng: 2 gốc metyl trên N.
- B. metylamin – sai: đó là CH3NH2 (amin bậc một, chỉ 1 gốc metyl).
- Nếu đề còn có “trimetylamin” thì cũng sai, vì chất này là (CH3)3N, có 3 gốc.
- Nếu đề có “etylamin” thì cũng sai: etylamin là C2H5NH2. Nó là đồng phân của đimetylamin (cùng C2H7N) nhưng khác công thức cấu tạo.
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Mẹo: đếm số “CH3” đứng quanh N rồi đọc 1 – 2 – 3 gốc tương ứng là metylamin – đimetylamin – trimetylamin.
- Lỗi 1: thấy công thức có chữ “NH” nên đọc ngay là metylamin. Hãy nhìn kĩ có mấy gốc CH3.
- Lỗi 2: nhầm “đi” với “đ” của nguyên tố đồng phân; “đi” chỉ là tiền tố chỉ số lượng 2.
- Lỗi 3: nhầm bậc amin với bậc cacbon. Bậc amin chỉ tính theo số gốc gắn trên N.
Tính chất cần nhớ của đimetylamin
Ở điều kiện thường đimetylamin là chất khí, mùi khai đặc trưng, tan tốt trong nước. Dung dịch có tính bazơ yếu, làm quỳ tím chuyển xanh. Nhóm metyl đẩy electron nên tính bazơ của amin béo mạnh hơn NH3.
Phản ứng với axit tạo muối:
CH3NHCH3 + HCl → [(CH3)2NH2]Cl (đimetylamoni clorua)
Khi cho khí đimetylamin gặp khí HCl đặc sẽ thấy khói trắng của muối amoni.
Bài luyện tập
- Chất (CH3)3N có tên gọi là gì, thuộc bậc amin nào?
Đáp án: trimetylamin, amin bậc ba. - Có bao nhiêu amin (bậc một, hai) có công thức phân tử C2H7N?
Đáp án: 2 chất: CH3CH2NH2 (etylamin) và CH3NHCH3 (đimetylamin). - Cho 4,5 gam đimetylamin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Tính khối lượng muối thu được.
Lời giải: M(C2H7N) = 45 nên n = 4,5 : 45 = 0,1 mol. Muối (CH3)2NH2Cl có M = 45 + 36,5 = 81,5. Khối lượng muối = 0,1 × 81,5 = 8,15 gam.
Câu hỏi thường gặp
CH3NHCH3 có tên gọi là gì?
CH3NHCH3 có tên gốc – chức là đimetylamin, tên thay thế là N-metylmetanamin. Đây là amin bậc hai có công thức phân tử C2H7N.
Metylamin và đimetylamin khác nhau thế nào?
Metylamin là CH3NH2 (một gốc metyl, amin bậc một), còn đimetylamin là CH3NHCH3 (hai gốc metyl, amin bậc hai).
CH3NHCH3 là amin bậc mấy?
Là amin bậc hai, vì nguyên tử nitơ liên kết với hai gốc hiđrocacbon (hai nhóm CH3).
CH3NHCH3 có phải đồng phân của etylamin không?
Có. Cả hai cùng có công thức phân tử C2H7N nhưng khác cấu tạo: etylamin là CH3CH2NH2 còn đimetylamin là CH3NHCH3.