Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit? Đáp án và giải thích

Trả lời nhanh

Chất thuộc loại đisaccarit là saccarozơ (C12H22O11); mantozơ cũng là đisaccarit. Lý do: phân tử đisaccarit gồm hai gốc monosaccarit nối với nhau, thủy phân thì cho hai phân tử monosaccarit. Glucozơ và fructozơ là monosaccarit, còn tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit.

Đisaccarit là gì?

Đisaccarit là cacbohiđrat mà phân tử gồm hai gốc monosaccarit liên kết với nhau qua cầu nối oxi (liên kết glicozit). Khi thủy phân, mỗi phân tử đisaccarit cho hai phân tử monosaccarit.

Công thức chung thường gặp ở chương trình phổ thông là C12H22O11. Hai đại diện cần nhớ là saccarozơ và mantozơ.

Phân loại nhanh các cacbohiđrat thường gặp

Chất Công thức Loại Thủy phân cho
Glucozơ C6H12O6 Monosaccarit Không thủy phân
Fructozơ C6H12O6 Monosaccarit Không thủy phân
Saccarozơ C12H22O11 Đisaccarit Glucozơ + fructozơ
Mantozơ C12H22O11 Đisaccarit 2 glucozơ
Tinh bột (C6H10O5)n Polisaccarit Nhiều glucozơ
Xenlulozơ (C6H10O5)n Polisaccarit Nhiều glucozơ

Cách nhớ: tiền tố “mono” là một, “đi” là hai, “poli” là nhiều – tương ứng số gốc đường trong phân tử.

Vì sao saccarozơ là đisaccarit?

Phân tử saccarozơ gồm một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ nối với nhau bằng liên kết α-1,2-glicozit. Vì vậy thủy phân saccarozơ trong môi trường axit cho hai monosaccarit:

C12H22O11 + H2O → (xúc tác H+, t°) C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)

Đặc điểm của saccarozơ: tan tốt trong nước, vị ngọt (có trong đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt). Nó hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam vì có nhiều nhóm –OH kề nhau, nhưng không tráng bạc do không có nhóm –CHO tự do.

Loại trừ các phương án sai

  • Glucozơ, fructozơ: là monosaccarit, chỉ có một đơn vị đường, không bị thủy phân.
  • Tinh bột: là polisaccarit gồm nhiều gốc α-glucozơ, không phải hai gốc.
  • Xenlulozơ: là polisaccarit gồm nhiều gốc β-glucozơ.

Nếu đề cho cả mantozơ và saccarozơ trong cùng một câu, hãy đọc kỹ yêu cầu “chọn một chất” hay “chọn các chất”. Cả hai đều là đisaccarit.

Lỗi sai thường gặp

  • Thấy công thức C12H22O11 rồi cho rằng mọi chất có công thức này đều giống nhau. Thực tế saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau nhưng khác tính chất: mantozơ có tính khử (tráng bạc được), saccarozơ thì không.
  • Nhầm tinh bột, xenlulozơ là đisaccarit vì cùng chứa gốc glucozơ. Cần nhìn số gốc: nhiều gốc là polisaccarit.
  • Cho rằng saccarozơ thủy phân ra hai phân tử glucozơ. Đúng ra là một glucozơ và một fructozơ.

Bài luyện tập

  1. Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ (M = 342) thì thu được bao nhiêu gam glucozơ?
    Đáp án: n saccarozơ = 34,2 : 342 = 0,1 mol → n glucozơ = 0,1 mol → m = 0,1 × 180 = 18 gam.
  2. Đisaccarit nào có phản ứng tráng bạc?
    Đáp án: mantozơ, vì còn nhóm –CHO tự do sau khi mở vòng; saccarozơ thì không.
  3. Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam mantozơ thu được bao nhiêu gam glucozơ?
    Đáp án: n mantozơ = 3,42 : 342 = 0,01 mol → n glucozơ = 0,02 mol → m = 0,02 × 180 = 3,6 gam.

Câu hỏi thường gặp

Saccarozơ thuộc loại cacbohiđrat nào?

Saccarozơ là đisaccarit, công thức C12H22O11, gồm một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ nối với nhau.

Ngoài saccarozơ còn đisaccarit nào trong chương trình phổ thông?

Còn mantozơ (đường mạch nha), gồm hai gốc α-glucozơ liên kết α-1,4-glicozit. Thủy phân mantozơ cho 2 phân tử glucozơ.

Saccarozơ có tráng bạc được không?

Không. Phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO tự do nên không phản ứng tráng bạc; chỉ sau khi thủy phân tạo glucozơ thì sản phẩm mới tráng bạc được.

Tinh bột và xenlulozơ có phải đisaccarit không?

Không. Cả hai là polisaccarit, phân tử gồm rất nhiều gốc glucozơ, công thức (C6H10O5)n.