Trả lời nhanh
Mn là kí hiệu hóa học của mangan – kim loại chuyển tiếp màu trắng xám, cứng và giòn, ở ô số 25, chu kì 4, nhóm VIIB, cấu hình electron [Ar]3d54s2. Mangan có tính khử khá mạnh, nhiều số oxi hóa (+2 đến +7) và chủ yếu dùng để sản xuất thép, hợp kim, pin và hóa chất như KMnO4.
Mangan (Mn) là gì? Thông tin cơ bản
Mangan là nguyên tố d, thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, nằm cạnh crom và sắt trong bảng tuần hoàn. Nó chiếm khoảng 0,1% khối lượng vỏ Trái Đất, là một trong những kim loại phổ biến sau sắt, nhôm, titan.
| Đặc điểm | Giá trị |
|---|---|
| Kí hiệu | Mn |
| Số hiệu nguyên tử (Z) | 25 |
| Nguyên tử khối | ≈ 55 (54,94) |
| Cấu hình electron | 1s22s22p63s23p63d54s2 hay [Ar]3d54s2 |
| Vị trí | Ô 25, chu kì 4, nhóm VIIB |
| Độ âm điện | 1,55 |
| Đồng vị bền duy nhất trong tự nhiên | 55Mn |
Mẹo nhớ vị trí: tổng electron lớp ngoài cùng và phân lớp 3d đang xây dựng là 5 + 2 = 7, nên Mn ở nhóm VIIB và số oxi hóa cao nhất là +7 (trong KMnO4).
Tính chất vật lí của mangan
- Kim loại màu trắng xám, ánh kim, trông giống sắt.
- Rất cứng nhưng giòn, khó rèn, khó dát mỏng.
- Khối lượng riêng khoảng 7,2–7,4 g/cm3 (tùy dạng thù hình), nóng chảy khoảng 1245 °C, sôi khoảng 2060 °C.
- Bản thân mangan không bị nam châm hút rõ rệt như sắt; chỉ một số hợp kim của nó mới có từ tính.
Tính chất hóa học của mangan
Mn có tính khử khá mạnh, đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học. Trong hợp chất, mangan có các số oxi hóa +2, +3, +4, +6, +7; trong đó +2 bền nhất ở môi trường axit.
1. Tác dụng với phi kim (đun nóng)
- Mn + Cl2 → MnCl2 (t°)
- Mn + S → MnS (t°)
- Với oxi: bột mangan cháy trong không khí tạo oxit; ở bậc phổ thông thường viết Mn + O2 → MnO2 (t°). Thực tế khi đốt trong không khí còn thu được Mn3O4: 3Mn + 2O2 → Mn3O4 (t°).
2. Tác dụng với axit
- Axit HCl, H2SO4 loãng: Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑ (có bọt khí không màu).
- H2SO4 đặc, nóng: Mn + 2H2SO4 → MnSO4 + SO2↑ + 2H2O
- HNO3 loãng: 3Mn + 8HNO3 → 3Mn(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
Lưu ý: trong cả ba trường hợp, Mn bị oxi hóa lên +2 (không lên +4 hay +7), vì axit thông thường không đủ mạnh để oxi hóa Mn lên mức cao hơn.
3. Tác dụng với nước
Mn khử được nước khi đun nóng (hơi nước), phản ứng chậm ở nhiệt độ thường:
Mn + 2H2O → Mn(OH)2 + H2↑ (t°)
Một số hợp chất quan trọng của mangan
| Hợp chất | Số oxi hóa Mn | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| MnCl2, MnSO4 | +2 | Muối tan, dung dịch hồng rất nhạt; dùng làm vi lượng, chất xúc tác |
| MnO2 | +4 | Chất rắn màu đen, oxi hóa mạnh khi đun nóng, dùng điều chế Cl2 |
| K2MnO4 | +6 | Màu lục, bền trong môi trường kiềm |
| KMnO4 | +7 | Tinh thể tím, chất oxi hóa mạnh |
Hai phản ứng thường gặp trong đề:
- MnO2 + 4HCl (đặc) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O (t°)
- 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑ (t°)
- 2KMnO4 + 16HCl (đặc) → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
Gợi ý nhớ sản phẩm của KMnO4: môi trường axit → Mn2+ (mất màu tím); môi trường trung tính → MnO2 (kết tủa nâu đen); môi trường kiềm → MnO42− (màu lục).
Trạng thái tự nhiên
Mangan không tồn tại ở dạng tự do mà có trong quặng: pirolusit (MnO2) là quặng quan trọng nhất, ngoài ra có hausmanit (Mn3O4) và rodocrozit (MnCO3). Mangan còn là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể sinh vật và thực vật.
Điều chế mangan
- Nhiệt nhôm: 3MnO2 + 4Al → 3Mn + 2Al2O3 (t°)
- Khử bằng than trong lò điện hoặc lò cao (thường cùng quặng sắt để ra hợp kim feromangan): MnO2 + 2C → Mn + 2CO (t° cao)
- Điện phân dung dịch MnSO4 (sau khi hòa tách quặng bằng H2SO4) để thu mangan tinh khiết: 2MnSO4 + 2H2O → 2Mn + O2 + 2H2SO4 (điện phân dung dịch)
Ứng dụng của mangan
- Luyện kim: khoảng phần lớn mangan sản xuất ra dùng cho thép. Mn khử oxi và lưu huỳnh trong thép nóng chảy, đồng thời làm thép cứng, chịu mài mòn (thép mangan dùng làm ray tàu, máy nghiền đá).
- Thành phần của một số hợp kim nhôm và thép không gỉ giá rẻ.
- Hợp chất MnO2 dùng trong pin khô; KMnO4 dùng khử trùng, xử lý nước, làm chất oxi hóa trong phòng thí nghiệm.
- Muối mangan dùng bổ sung vi lượng trong phân bón và thức ăn chăn nuôi.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm Mn với Mg (magie): Mn là mangan (Z = 25), Mg là magie (Z = 12).
- Viết sản phẩm của Mn với axit là Mn(III) hoặc Mn(IV); đúng là Mn(II).
- Quên rằng MnO2 chỉ oxi hóa HCl khi axit đặc và đun nóng.
- Viết cấu hình ion sai: Mn2+ mất 2 electron ở 4s trước, thành [Ar]3d5.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Viết cấu hình electron của ion Mn2+.
Đáp án: Mn là [Ar]3d54s2, mất 2e ở lớp ngoài cùng (4s) → Mn2+: [Ar]3d5 (có 5 electron độc thân, nên khá bền).
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 5,5 gam Mn trong dung dịch HCl dư. Tính thể tích H2 (đkc, 24,79 L/mol).
Đáp án: n(Mn) = 5,5 : 55 = 0,1 mol; Mn + 2HCl → MnCl2 + H2 nên n(H2) = 0,1 mol, V = 0,1 × 24,79 = 2,479 L.
Bài 3. Để điều chế 1,1 kg Mn bằng phương pháp nhiệt nhôm từ MnO2 (hiệu suất 100%), cần ít nhất bao nhiêu gam Al và MnO2? (Mn = 55, Al = 27, MnO2 = 87)
Đáp án: n(Mn) = 1100 : 55 = 20 mol. Theo phương trình 3MnO2 + 4Al → 3Mn + 2Al2O3: n(MnO2) = 20 mol → 20 × 87 = 1740 g; n(Al) = 20 × 4/3 ≈ 26,67 mol → ≈ 720 g.
Xem thêm các kim loại chuyển tiếp liên quan
Để so sánh tính chất, bạn có thể đọc thêm về sắt (Fe), crom (Cr) và phần tính chất hóa học chung của kim loại.
Câu hỏi thường gặp
Mn là chất gì?
Mn là kí hiệu hóa học của nguyên tố mangan, kim loại chuyển tiếp có số hiệu nguyên tử 25, thuộc chu kì 4, nhóm VIIB.
Mangan có những số oxi hóa nào?
Trong hợp chất mangan có các số oxi hóa phổ biến +2, +3, +4, +6, +7. Số oxi hóa +2 bền nhất ở môi trường axit; +7 có trong KMnO4.
Mangan được dùng để làm gì?
Chủ yếu để sản xuất thép (khử oxi, lưu huỳnh và tăng độ cứng), chế tạo hợp kim, pin khô (MnO2), thuốc tím KMnO4 và nguồn vi lượng trong phân bón.
Điều chế mangan trong công nghiệp bằng cách nào?
Có thể khử oxit mangan bằng nhôm (nhiệt nhôm) hoặc than trong lò điện, và điện phân dung dịch MnSO4 để thu mangan tinh khiết.