Trả lời nhanh
Khi vật có thể tích 0,5 dm³ = 5.10-4 m³ được nhúng chìm hoàn toàn trong nước, lực đẩy Ác-si-mét là FA = d.V = 10 000 × 5.10-4 = 5 N. Số chỉ lực kế khi đó nhỏ hơn trọng lượng vật đúng 5 N, tức là P = F + 5 (N), với F là số chỉ lực kế trong nước.
Đề bài thường gặp
Đề gốc thường có dạng: “Treo một vật nặng có thể tích 0,5 dm³ vào đầu của lực kế rồi nhúng chìm vật vào nước. Tính lực đẩy Ác-si-mét và trọng lượng của vật”. Số chỉ lực kế trong nước thay đổi tuỳ đề nên ở dưới mình giải theo phương pháp tổng quát, rồi lấy một ví dụ tự đặt: lực kế chỉ 15 N khi vật chìm trong nước.
Phân tích: vật chịu những lực nào?
Vật đứng yên trong nước, treo vào lực kế, nên chịu ba lực:
- Trọng lực P hướng xuống (chính là trọng lượng của vật);
- Lực đẩy Ác-si-mét FA hướng lên do nước tác dụng;
- Lực kéo F của lò xo lực kế hướng lên, đúng bằng số chỉ của lực kế.
Vật cân bằng nên P = F + FA, suy ra F = P − FA. Vì vậy nhúng vào nước thì lực kế chỉ nhỏ đi so với ngoài không khí.

Lời giải chi tiết
Bước 1. Đổi đơn vị. 1 dm³ = 10-3 m³ nên V = 0,5 dm³ = 0,5.10-3 m³ = 5.10-4 m³.
Bước 2. Tính lực đẩy Ác-si-mét. Trọng lượng riêng của nước d = 10 000 N/m³.
FA = d.V = 10 000 × 5.10-4 = 5 N.
Bước 3. Tính trọng lượng. Ví dụ lực kế chỉ F = 15 N trong nước:
P = F + FA = 15 + 5 = 20 N.
Bước 4 (mở rộng). Khối lượng vật m = P/10 = 2 kg. Khối lượng riêng D = m/V = 2 / 5.10-4 = 4 000 kg/m³; trọng lượng riêng của vật dv = P/V = 20 / 5.10-4 = 40 000 N/m³. Vì dv lớn hơn d của nước nên vật chìm, phù hợp với đề.
Đáp số (với ví dụ trên): FA = 5 N; P = 20 N.
Bảng tóm tắt công thức
| Đại lượng | Công thức | Giá trị trong bài |
|---|---|---|
| Thể tích | V (đổi sang m³) | 5.10-4 m³ |
| Lực đẩy Ác-si-mét | FA = d.V | 5 N |
| Trọng lượng | P = F + FA | 20 N (nếu F = 15 N) |
| Khối lượng riêng | D = m/V = P/(10.V) | 4 000 kg/m³ |
Lỗi sai thường gặp
- Quên đổi đơn vị: thay thẳng 0,5 vào công thức sẽ ra 5 000 N. Phải đổi dm³ sang m³.
- Lấy P = F − FA: sai chiều. Số chỉ lực kế trong nước nhỏ hơn trọng lượng, nên P = F + FA.
- Dùng trọng lượng riêng của vật thay cho của chất lỏng: trong FA = d.V, d là của chất lỏng, V là phần thể tích vật chìm.
- Nhầm “nhúng chìm” với “nhúng một phần”: chỉ khi chìm hoàn toàn mới lấy V bằng thể tích cả vật.
Mẹo nhớ: “Nước nâng vật lên, lực kế nhẹ đi” – phần nhẹ đi chính là FA.
Bài luyện tập
- Một vật có thể tích 0,2 dm³ treo vào lực kế, nhúng chìm trong nước thì lực kế chỉ 6 N. Tính trọng lượng của vật.
Đáp án: FA = 10 000 × 2.10-4 = 2 N; P = 6 + 2 = 8 N. - Vật 0,5 dm³ ở bài trên (P = 20 N) được nhúng chìm hoàn toàn trong dầu có d = 8 000 N/m³. Lực kế chỉ bao nhiêu?
Đáp án: FA = 8 000 × 5.10-4 = 4 N; F = 20 − 4 = 16 N. - Vì sao nhúng vật vào dầu thì lực kế chỉ lớn hơn khi nhúng vào nước?
Đáp án: dầu có trọng lượng riêng nhỏ hơn nên FA nhỏ hơn (4 N < 5 N), số chỉ lực kế P − FA lớn hơn.
Câu hỏi thường gặp
0,5 dm³ bằng bao nhiêu m³?
1 dm³ = 10^-3 m³ nên 0,5 dm³ = 5.10^-4 m³ = 0,0005 m³.
Lực đẩy Ác-si-mét lên vật 0,5 dm³ nhúng chìm trong nước là bao nhiêu?
F_A = d.V = 10 000 N/m³ × 0,0005 m³ = 5 N, với trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m³.
Vì sao lực kế chỉ nhỏ đi khi nhúng vật vào nước?
Vì nước tác dụng lực đẩy Ác-si-mét hướng lên, cân bằng một phần trọng lượng. Số chỉ lực kế bằng P − F_A.
Nếu lực kế chỉ 15 N trong nước thì vật nặng bao nhiêu?
Với vật 0,5 dm³ ở trong nước, F_A = 5 N nên P = 15 + 5 = 20 N, tức khối lượng 2 kg. Đây là ví dụ minh hoạ, số chỉ thực tế phụ thuộc đề bài của bạn.