Trả lời nhanh
Trong bài “Trò chơi của bố”, hai bố con Hường chơi trò ăn cỗ (bán và mua miến), xưng hô “bác” – “tôi”. Qua trò chơi, Hường học được cách nói năng, cử chỉ lễ phép nên câu 4 chọn đáp án b. Ở phần luyện tập, hai câu a và b thể hiện thái độ lịch sự vì có các từ “xin”, “dạ”, “ạ”.
Khởi động: Em thích chơi trò gì cùng bố mẹ?
Câu này không có đáp án duy nhất, em kể theo thật lòng mình. Em nên nói đủ ba ý: chơi trò gì, chơi với ai, vì sao thích.
- Gợi ý 1: Em thích chơi cờ cá ngựa với bố vì cả nhà cùng cười rất vui.
- Gợi ý 2: Em thích chơi đồ hàng với mẹ, em làm cô bán hàng còn mẹ làm khách.
- Gợi ý 3: Em thích cùng bố xếp hình vì em được bố khen khi xếp xong.
Nội dung bài đọc
Bài đọc kể về một trò chơi rất giản dị của hai bố con. Bố đóng vai người bán hàng, Hường đóng vai khách đến ăn. Hai bố con gọi nhau là “bác” và “tôi” như những người lớn lịch sự gặp nhau. Mẹ đứng nhìn và nhận ra con gái đã biết cư xử lễ phép hơn nhờ trò chơi ấy.
Em đọc to, rõ ràng, chú ý ngắt nghỉ ở những câu đối thoại giữa bố và Hường.
Trả lời câu hỏi đọc hiểu (trang 120)
Câu 1. Hai bố con Hường chơi trò gì cùng nhau?
Hai bố con Hường chơi trò ăn cỗ (một người bán miến, một người đến mua và ăn).
Câu 2. Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thế nào?
Hai bố con gọi nhau là “bác” và xưng “tôi”, giống cách người lớn xưng hô khi mới gặp.
Lưu ý: Trong đời thường Hường vẫn gọi “bố”, chỉ khi chơi mới đổi cách xưng hô. Đó là điều làm trò chơi thêm thú vị.
Câu 3. Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ nhớ tới điều gì?
Mẹ nhớ tới lúc hai bố con chơi cùng nhau, khi bố dạy Hường cách nhận đồ bằng hai tay và nói năng lễ phép. Em có thể trả lời gọn: “Mẹ nhớ tới trò chơi của hai bố con và những điều bố đã dạy Hường khi chơi.”
Câu 4. Khi chơi cùng bố, Hường được bố dạy nết ngoan nào?
Đáp án: b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép.
- a. Biết nấu ăn: sai, vì hai bố con chỉ đóng vai chơi, không ai dạy nấu ăn.
- b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép: đúng, vì Hường biết nói “xin”, “ạ” và đón bát bằng hai tay.
- c. Chăm làm, giúp đỡ bố mẹ: sai, bài không nói đến việc Hường làm giúp bố mẹ.
Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Những câu nào thể hiện thái độ lịch sự?
Đáp án: a và b.
| Câu | Lịch sự? | Vì sao |
|---|---|---|
| a. Cho tôi xin bát miến. | Có | Có từ “xin”, lời đề nghị nhẹ nhàng |
| b. Dạ, xin bác bán miến ạ. | Có | Có “dạ”, “xin”, “ạ”, thể hiện sự kính trọng |
| c. Đưa tôi bát miến! | Không | Nói trống không, như ra lệnh |
Mẹo nhớ: muốn lời nói lịch sự, hãy thêm “xin”, “làm ơn”, “ạ”, “nhé” và tránh nói trống không.
Câu 2. Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị
Em làm theo mẫu trong sách: một bạn nêu yêu cầu, bạn kia đáp lại lịch sự. Hai cặp hội thoại tham khảo:
- – Bạn mở giúp tớ cái cửa sổ nhé!
– Ừ, bạn chờ tớ một chút nhé. - – Cô cho em mượn quyển sách này được không ạ?
– Được chứ, em cầm lấy đi. - – Bác ơi, cho cháu hỏi đường ra thư viện ạ.
– Cháu đi thẳng rồi rẽ phải nhé.
Khi đáp lời, em tránh nói cộc lốc như “Không!” hay “Đợi đấy!”. Nếu từ chối, hãy nói “Xin lỗi, tớ chưa giúp được vì…”.
Bài luyện tập thêm
- Bài 1. Sửa câu cho lịch sự hơn: “Đưa cho tớ cái bút!”.
Đáp án gợi ý: “Bạn cho tớ mượn cái bút với nhé!” - Bài 2. Em đến nhà bạn và muốn xin một cốc nước. Em nói thế nào?
Đáp án gợi ý: “Cháu chào bác ạ. Bác cho cháu xin cốc nước ạ.” - Bài 3. Kể một việc em đã làm để thể hiện cử chỉ lễ phép với người lớn.
Gợi ý: Em nhận quà của ông bà bằng hai tay và nói “Cháu cảm ơn ông bà ạ”.
Lỗi thường gặp
- Trả lời câu 1 là “chơi đồ hàng” hoặc “chơi bán hàng” chung chung. Nên bám đúng bài: trò ăn cỗ.
- Nhầm “bác” và “tôi” thành “bố” và “con” ở câu 2.
- Chọn cả a, b, c ở câu 4. Câu này chỉ có một đáp án đúng.
Các bài tiếp theo của Bài 28
- Viết trang 120, 121
- Luyện tập trang 121, 122
- Đọc mở rộng trang 122
- Vở bài tập trang 61, 62, 63 Bài 28
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Kể chuyện Sự tích cây vú sữa trang 118 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức.
Câu hỏi thường gặp
Hai bố con Hường chơi trò gì trong bài Trò chơi của bố?
Hai bố con chơi trò ăn cỗ: một người bán miến, một người đến mua và ăn, xưng hô là "bác" và "tôi".
Câu 4 trang 120 chọn đáp án nào?
Chọn đáp án b: Có cử chỉ và lời nói lễ phép, vì qua trò chơi Hường biết nói năng và nhận đồ bằng hai tay.
Những câu nào thể hiện thái độ lịch sự ở phần luyện tập?
Câu a và b, vì có các từ như "xin", "dạ", "ạ". Câu c nói trống không nên chưa lịch sự.
Bài Trò chơi của bố nằm ở Bài mấy, sách nào?
Đây là Bài 28 trong sách Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.