Trả lời nhanh
Đáp án đúng là A. Glixerol. Triglixerit là trieste của glixerol với các axit béo. Khi đun nóng với NaOH dư, ba liên kết este bị cắt ra, tạo muối natri của axit béo và giải phóng glixerol C3H5(OH)3. Dù gốc axit béo là gì thì phần ancol vẫn luôn là glixerol.
Đề bài và các phương án
Câu hỏi: Đun nóng triglixerit trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?
- A. Glixerol
- B. Etylen glicol
- C. Metanol
- D. Etanol
Giải thích vì sao chọn A
Triglixerit (chất béo) có công thức chung (RCOO)3C3H5. Gốc C3H5 chính là “khung” ba cacbon của glixerol, mỗi nhóm –OH của glixerol đã tạo este với một axit béo.
Phản ứng thuỷ phân trong kiềm (còn gọi là phản ứng xà phòng hoá) là phản ứng một chiều:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 (điều kiện: đun nóng)
Hiện tượng: chất béo ban đầu không tan, nổi trên mặt dung dịch; khi phản ứng xong thu được dung dịch đồng nhất vì cả muối natri và glixerol đều tan trong nước.
Ví dụ với triolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3 (đun nóng).
Loại trừ các phương án sai
| Phương án | Công thức | Vì sao sai |
|---|---|---|
| B. Etylen glicol | C2H4(OH)2 | Chỉ có 2 cacbon, 2 nhóm –OH; trong khi chất béo chứa gốc 3 cacbon. Chất này là sản phẩm thuỷ phân este của etylen glicol, không phải chất béo. |
| C. Metanol | CH3OH | Chỉ thu được khi thuỷ phân este metyl (ví dụ metyl axetat), không có trong triglixerit. |
| D. Etanol | C2H5OH | Chỉ thu được khi thuỷ phân este etyl (ví dụ etyl axetat). Chất béo không chứa gốc etyl. |
Mẹo nhớ
- “Chất béo = glixerol + 3 axit béo”, nên thuỷ phân (axit hay kiềm) luôn quay về glixerol.
- Môi trường kiềm cho muối của axit béo (xà phòng); môi trường axit cho chính axit béo và phản ứng thuận nghịch.
- Cứ 1 mol triglixerit cần 3 mol NaOH và thu được 1 mol glixerol.
Lỗi sai thường gặp
- Chọn “ancol bất kỳ” vì nhầm với este đơn chức thông thường. Hãy nhớ: este của ancol nào thì cho ancol đó, còn chất béo là este của glixerol.
- Quên hệ số 3 trước NaOH và muối khi viết phương trình.
- Cho rằng sản phẩm muối luôn giống nhau. Thực tế muối phụ thuộc gốc axit béo; chỉ có glixerol là “luôn” xuất hiện. Đó cũng là lý do đề dùng chữ “luôn thu được”.
Một số triglixerit thường gặp
| Triglixerit | Công thức | M (g/mol) | Muối thu được với NaOH |
|---|---|---|---|
| Tripanmitin | (C15H31COO)3C3H5 | 806 | C15H31COONa |
| Tristearin | (C17H35COO)3C3H5 | 890 | C17H35COONa |
| Triolein | (C17H33COO)3C3H5 | 884 | C17H33COONa |
| Trilinolein | (C17H31COO)3C3H5 | 878 | C17H31COONa |
Bài luyện tập
Bài 1. Xà phòng hoá hoàn toàn 8,84 gam triolein bằng dung dịch NaOH dư. Tính khối lượng glixerol thu được.
Đáp án: n(triolein) = 8,84 : 884 = 0,01 mol → n(glixerol) = 0,01 mol → m = 0,01 × 92 = 0,92 gam.
Bài 2. Với dữ kiện Bài 1, tính khối lượng muối natri oleat C17H33COONa (M = 304) thu được.
Đáp án: n(muối) = 3 × 0,01 = 0,03 mol → m = 0,03 × 304 = 9,12 gam. Kiểm tra bảo toàn khối lượng: 8,84 + 0,03 × 40 = 10,04 gam = 9,12 + 0,92 ✓.
Bài 3. Đun nóng tristearin với NaOH dư thu được muối nào?
Đáp án: natri stearat, C17H35COONa, cùng với glixerol.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao thuỷ phân triglixerit trong NaOH gọi là xà phòng hoá?
Vì sản phẩm muối natri của axit béo (như natri stearat, natri panmitat) chính là thành phần chính của xà phòng. Phản ứng xảy ra một chiều khi đun nóng với kiềm.
Thuỷ phân 1 mol triglixerit bằng NaOH cần bao nhiêu mol NaOH?
Cần 3 mol NaOH vì phân tử triglixerit có 3 nhóm chức este, thu được 3 mol muối và 1 mol glixerol.
Thuỷ phân triglixerit trong môi trường axit thu được gì?
Thu được glixerol và các axit béo tự do. Phản ứng này thuận nghịch nên không xảy ra hoàn toàn như trong môi trường kiềm.
Muối thu được khi xà phòng hoá mọi triglixerit có giống nhau không?
Không. Muối phụ thuộc vào gốc axit béo trong triglixerit, nhưng ancol thu được luôn là glixerol.