Trả lời nhanh
Các phím xuất phát là tám phím ở hàng phím cơ sở: A, S, D, F (tay trái) và J, K, L, ; (tay phải). Gọi như vậy vì đây là vị trí đặt sẵn tám ngón tay trước khi gõ. Từ đây, ngón tay vươn lên hàng trên hoặc xuống hàng dưới để gõ phím khác, rồi trở về đúng chỗ cũ.
Phím xuất phát gồm những phím nào?
Trên bàn phím máy tính, hàng phím ở giữa chứa các chữ cái được gọi là hàng phím cơ sở. Tám phím ở hai đầu của hàng này chính là phím xuất phát.
- Bàn tay trái: A, S, D, F.
- Bàn tay phải: J, K, L, ; (dấu chấm phẩy).
- Hai ngón cái đặt nhẹ lên phím cách (Space), phím này không tính vào tám phím xuất phát.
Hai phím G và H nằm giữa hàng cơ sở nhưng không phải phím xuất phát. Hai phím này do ngón trỏ với sang gõ.

Cách đặt các ngón tay lên phím xuất phát
| Ngón tay | Tay trái | Tay phải |
|---|---|---|
| Ngón út | A | ; |
| Ngón áp út | S | L |
| Ngón giữa | D | K |
| Ngón trỏ | F | J |
Mỗi ngón tay chỉ nằm trên một phím, các ngón hơi cong tự nhiên, cổ tay không tì mạnh xuống mặt bàn.
Vì sao gọi là “phím xuất phát”?
- Là điểm bắt đầu: trước khi gõ, em luôn đặt tay ở đúng tám phím này, giống như vận động viên đứng ở vạch xuất phát.
- Là điểm quay về: sau khi gõ một phím ở hàng trên (Q, W, E…) hoặc hàng dưới (Z, X, C…), ngón tay trở về phím xuất phát của mình. Nhờ vậy em luôn biết ngón nào ứng với phím nào.
- Giúp gõ không cần nhìn bàn phím: khi tay đã có vị trí chuẩn, mỗi ngón phụ trách một vùng cố định nên gõ nhanh và ít sai hơn.
Mẹo nhận biết phím F và J
Trên hầu hết bàn phím, hai phím F và J có một gạch nhỏ nổi lên. Hai ngón trỏ chạm vào gạch này là em biết tay mình đang đặt đúng vị trí mà không cần nhìn xuống. Từ F và J, các ngón còn lại tự nằm đúng chỗ.
Mẹo nhớ: tay trái “A–S–D–F”, tay phải “J–K–L–;”. Đọc từ ngoài vào trong thì ngón út đến ngón trỏ ở cả hai tay.
Lỗi thường gặp khi dùng phím xuất phát
- Nhầm cả G, H là phím xuất phát. Thực tế chỉ có 8 phím.
- Gõ xong không đưa ngón tay về vị trí cũ, nên lần sau gõ lệch phím.
- Vừa gõ vừa nhìn xuống bàn phím, nên không rèn được thói quen gõ mười ngón.
- Đặt ngón cái lên các phím chữ thay vì phím cách.
Bài luyện tập
- Kể tên các phím xuất phát của bàn tay phải.
Đáp án: J, K, L và ; (dấu chấm phẩy). - Phím nào có gạch nổi giúp nhận biết vị trí đặt ngón trỏ?
Đáp án: phím F và phím J. - Phím nào sau đây không phải phím xuất phát: D, G, K, L?
Đáp án: G, vì G nằm giữa hàng cơ sở và do ngón trỏ trái với sang gõ.
Câu hỏi thường gặp
Phím xuất phát có bao nhiêu phím?
Có 8 phím: A, S, D, F cho tay trái và J, K, L, ; cho tay phải. Hai ngón cái đặt trên phím cách.
Vì sao phải đặt tay ở phím xuất phát?
Vì đây là vị trí chuẩn để mỗi ngón tay biết mình phụ trách vùng phím nào. Gõ xong ngón trở về đây, nên em gõ nhanh, đúng và không cần nhìn bàn phím.
Phím G và H có phải phím xuất phát không?
Không. G và H thuộc hàng phím cơ sở nhưng nằm ở giữa, do ngón trỏ trái và ngón trỏ phải với sang gõ.
Làm sao tìm phím xuất phát mà không nhìn bàn phím?
Dùng hai ngón trỏ tìm gạch nổi trên phím F và J. Khi hai ngón trỏ đã đúng chỗ, các ngón còn lại nằm đúng các phím D, S, A và K, L, ;.