Đề thi học kì 1 Tin học lớp 3 Cánh Diều có đáp án: ma trận và 4 đề ôn tập

Trả lời nhanh

Đề thi học kì 1 Tin học lớp 3 sách Cánh Diều thường có 8 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 3–4 câu tự luận (6 điểm). Nội dung xoay quanh: các bộ phận máy tính, thông tin và xử lí thông tin, gõ bàn phím, Internet, sắp xếp và sơ đồ hình cây. Dưới đây là ma trận và 4 đề ôn tập có đáp án.

Đề thi gồm những phần nào?

Đề học kì 1 Tin học 3 Cánh Diều thường bám sát các chủ đề đã học trong nửa đầu năm. Các em nên nắm chắc từng chủ đề trước khi làm đề.

Chủ đề Nội dung thường gặp Dạng câu hỏi
Khám phá máy tính Bộ phận máy tính, máy tính thông dụng, dùng chuột, tư thế ngồi Trắc nghiệm, nêu việc nên làm
Thông tin và xử lí thông tin Dạng thông tin, giác quan, nhận – xử lí – kết quả Trắc nghiệm, phân tích tình huống
Làm quen bàn phím Hàng phím cơ sở, hàng trên, hàng dưới Chỉ ra phím của một từ
Mạng máy tính và Internet Thông tin trên Internet, thông tin không phù hợp Tình huống ứng xử
Sắp xếp để dễ tìm Lợi ích của sắp xếp, sơ đồ hình cây Vẽ sơ đồ

Cơ cấu điểm thường gặp: khoảng 70% câu nhận biết – thông hiểu và 30% câu vận dụng. Đề thật của từng trường có thể khác đôi chút, nên các đề dưới đây chỉ dùng để luyện tập theo đúng phạm vi.

Nhớ nhanh ba hàng phím trước khi làm đề

Câu về hàng phím gần như năm nào cũng có. Hãy nhìn hình rồi tự nhẩm lại các phím.

Ba hàng phím chữ: hàng trên, hàng cơ sở và hàng dưới, phím F và J có gờ nổi
Ba hàng phím chữ trên bàn phím; F và J có gờ nổi
  • Hàng phím trên: Q W E R T Y U I O P.
  • Hàng phím cơ sở: A S D F G H J K L ; (hai phím F và J có gờ nổi).
  • Hàng phím dưới: Z X C V B N M.

Mẹo nhớ: hàng cơ sở là nơi 8 ngón tay đặt sẵn, nằm ở giữa. Hàng trên nằm phía trên nó, hàng dưới nằm phía dưới nó.

Đề 1: Máy tính, bàn phím và sức khoẻ

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm, mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1. Phím nào sau đây nằm ở hàng phím cơ sở?
A. Q   B. E   C. N   D. J

Câu 2. Thiết bị nào dùng để nhập chữ vào máy tính?
A. Màn hình   B. Loa   C. Bàn phím   D. Máy in

Câu 3. Bộ phận nào của máy tính thực hiện xử lí thông tin?
A. Màn hình   B. Thân máy   C. Chuột   D. Loa

Câu 4. Muốn mở một biểu tượng trên màn hình nền, em thường làm gì?
A. Nháy đúp nút trái chuột   B. Nháy nút phải chuột một lần   C. Cuộn con lăn chuột   D. Kéo biểu tượng ra khỏi màn hình

Câu 5. Tư thế ngồi nào đúng khi dùng máy tính?
A. Cúi sát màn hình   B. Nằm dài trên ghế   C. Lưng thẳng, mắt nhìn ngang màn hình   D. Co chân lên ghế

Câu 6. Hai phím có gờ nổi để đặt ngón trỏ là:
A. A và ;   B. F và J   C. G và H   D. D và K

Câu 7. Hàng phím trên gồm các phím:
A. Q W E R T   B. A S D F G   C. Z X C V B   D. J K L ; N

Câu 8. Khi mắt đã mỏi sau thời gian dài dùng máy tính, em nên:
A. Tiếp tục dùng   B. Ngồi gần màn hình hơn   C. Tắt đèn phòng   D. Nghỉ giải lao, nhìn ra xa

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm). Để gõ từ “EM HOC”, em dùng các phím thuộc những hàng phím nào?

Câu 2 (2 điểm). Nêu bốn việc em nên làm để bảo vệ sức khoẻ khi dùng máy tính.

Câu 3 (2,5 điểm). Kể tên bốn bộ phận của máy tính và nói công dụng của từng bộ phận.

Đáp án Đề 1

Trắc nghiệm: 1-D, 2-C, 3-B, 4-A, 5-C, 6-B, 7-A, 8-D.

  • Câu 1: Q, E thuộc hàng trên, N thuộc hàng dưới, chỉ J thuộc hàng cơ sở.
  • Câu 4: nháy đúp là bấm nút trái hai lần liên tiếp và nhanh. Nháy phải chỉ mở bảng lựa chọn.
  • Câu 8: nghỉ và nhìn ra xa giúp mắt thư giãn. Ngồi gần hơn làm mắt mỏi thêm.

Tự luận:

  • Câu 1: E, O ở hàng trên; H ở hàng cơ sở; M, C ở hàng dưới; dấu cách bằng phím cách (phím dài nhất). Mỗi ý đúng 0,3 điểm.
  • Câu 2: ngồi thẳng lưng; mắt cách màn hình vừa phải; nguồn sáng không chiếu thẳng vào mắt hay màn hình; dùng máy theo thời gian hợp lí, nghỉ giải lao. Mỗi ý 0,5 điểm.
  • Câu 3: màn hình (hiển thị), thân máy (xử lí và lưu trữ), bàn phím (nhập chữ), chuột (điều khiển, chọn). Có thể thay bằng loa (phát âm thanh). Mỗi bộ phận 0,625 điểm.

Đề 2: Thông tin và xử lí thông tin

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Tiếng trống báo giờ vào lớp là thông tin dạng nào?
A. Chữ   B. Âm thanh   C. Hình ảnh   D. Không phải thông tin

Câu 2. Thứ tự đúng của việc xử lí thông tin là:
A. Nhận thông tin, xử lí thông tin, đưa ra kết quả   B. Đưa ra kết quả, nhận thông tin, xử lí   C. Xử lí, đưa ra kết quả, nhận thông tin   D. Chỉ cần nhận thông tin

Câu 3. Thấy trời tối sầm, gió nổi mạnh, em quyết định thế nào là hợp lí?
A. Phơi thêm quần áo   B. Đi bơi ở sông   C. Ra sân thả diều   D. Cất quần áo đang phơi và chuẩn bị áo mưa

Câu 4. Giác quan nào giúp em nhận thông tin dạng âm thanh?
A. Mắt   B. Mũi   C. Tai   D. Lưỡi

Câu 5. Vì sao cần có thông tin đúng, đầy đủ khi quyết định một việc?
A. Để chọn được việc làm phù hợp   B. Vì không cần thiết   C. Để làm mất thời gian   D. Để làm theo bạn

Câu 6. Một bức tranh vẽ phong cảnh là thông tin dạng:
A. Chữ   B. Âm thanh   C. Hình ảnh   D. Mùi

Câu 7. Thiết bị nào giúp đưa âm thanh vào máy tính?
A. Loa   B. Màn hình   C. Máy in   D. Micro

Câu 8. Câu nào sau đây SAI?
A. Thông tin có nhiều dạng   B. Em chỉ nhận được thông tin bằng mắt   C. Thông tin giúp em quyết định   D. Máy tính có thể xử lí thông tin

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm). Kể ba dạng thông tin thường gặp và cho một ví dụ cho mỗi dạng.

Câu 2 (2 điểm). Bạn An xem video hướng dẫn gấp thuyền giấy trên máy tính rồi gấp theo. Hãy cho biết: a) Giác quan nào nhận thông tin? b) Thông tin được xử lí ở đâu? c) Kết quả xử lí là gì?

Câu 3 (2,5 điểm). Chiều mai lớp em đi tham quan. Em xem dự báo thời tiết thấy “nắng gắt”. Nêu ba việc em sẽ chuẩn bị và giải thích vì sao.

Đáp án Đề 2

Trắc nghiệm: 1-B, 2-A, 3-D, 4-C, 5-A, 6-C, 7-D, 8-B.

  • Câu 7: loa và máy in đưa thông tin ra, màn hình hiển thị; chỉ micro đưa âm thanh vào.
  • Câu 8: em còn nhận thông tin bằng tai, mũi, lưỡi và da, nên “chỉ bằng mắt” là sai.

Tự luận:

  • Câu 1: dạng chữ (dòng chữ trên bảng), dạng hình ảnh (biển báo giao thông), dạng âm thanh (tiếng chuông). Mỗi dạng 0,5 điểm.
  • Câu 2: a) mắt và tai (nhìn hình, nghe lời hướng dẫn); b) trong bộ não của An (máy tính chỉ phát video); c) con thuyền giấy được gấp xong.
  • Câu 3: ví dụ mang mũ nón vì nắng làm nóng đầu; mang nước uống để không mất nước; bôi kem chống nắng hoặc mặc áo dài tay. Mỗi việc 0,5 điểm, mỗi lời giải thích 0,33 điểm.

Đề 3: Thông tin trên Internet

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Internet là gì?
A. Một máy tính rất lớn   B. Một phần mềm vẽ   C. Mạng kết nối rất nhiều máy tính trên khắp thế giới   D. Một trò chơi

Câu 2. Vô tình thấy hình ảnh đáng sợ trên Internet, em nên:
A. Xem tiếp   B. Gửi cho bạn xem   C. Giữ bí mật   D. Tắt đi và báo ngay cho người lớn

Câu 3. Thông tin nào phù hợp với học sinh lớp 3?
A. Video bài học về cách trồng cây   B. Trò chơi bạo lực   C. Quảng cáo cờ bạc   D. Hình ảnh đáng sợ

Câu 4. Muốn xem thông tin trên Internet, máy tính cần:
A. Đặt gần cửa sổ   B. Được kết nối Internet   C. Thay chuột mới   D. Tắt loa

Câu 5. Người lạ trên mạng hỏi địa chỉ nhà em, em nên:
A. Cho biết ngay   B. Cho số điện thoại   C. Kết bạn với người đó   D. Không cho và nói với bố mẹ

Câu 6. Em nên dùng Internet khi nào?
A. Bất kì lúc nào   B. Có người lớn hướng dẫn và đúng thời gian   C. Thức khuya   D. Trong giờ học để chơi riêng

Câu 7. Nội dung nào là thông tin KHÔNG phù hợp với em?
A. Bản tin thời tiết   B. Bài học Toán   C. Trò chơi nhiều cảnh đánh nhau, máu me   D. Truyện cổ tích

Câu 8. Câu nào sau đây SAI?
A. Mọi thông tin trên Internet đều đúng và phù hợp với em   B. Internet có thông tin giúp em học tập   C. Internet giúp em tìm thông tin mới   D. Có thông tin chưa phù hợp với lứa tuổi em

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Nêu hai lợi ích của Internet đối với việc học tập của em.

Câu 2 (2 điểm). Bạn thân rủ em chơi một trò chơi bạo lực trên Internet. Em sẽ làm gì?

Câu 3 (2 điểm). Ghi “phù hợp” hoặc “không phù hợp” cho từng thông tin: (a) video bài học Toán; (b) clip đánh nhau; (c) bản tin thời tiết; (d) quảng cáo cờ bạc.

Đáp án Đề 3

Trắc nghiệm: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B, 5-D, 6-B, 7-C, 8-A.

  • Câu 2: tắt đi là xử lí ngay, báo người lớn để được giúp đỡ. “Giữ bí mật” dễ khiến em sợ và không biết cách xử lí.
  • Câu 8: đây là câu dễ sai vì nhiều em chọn nhầm. Internet có cả thông tin đúng và sai, tốt và xấu.

Tự luận:

  • Câu 1: tìm thông tin, tranh ảnh cho bài học; xem video bài giảng, học thêm kiến thức. Mỗi ý 1 điểm.
  • Câu 2: khuyên bạn không chơi vì trò chơi bạo lực không tốt; rủ bạn làm việc khác; nếu bạn vẫn chơi, nói với thầy cô hoặc bố mẹ. Tối đa 2 điểm.
  • Câu 3: (a) phù hợp; (b) không phù hợp; (c) phù hợp; (d) không phù hợp. Mỗi ý 0,5 điểm.

Đề 4: Sắp xếp để dễ tìm và sơ đồ hình cây

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Vì sao cần sắp xếp đồ vật?
A. Để gọn gàng, dễ tìm   B. Để mất nhiều thời gian   C. Để đồ vật bị hỏng   D. Không có lí do

Câu 2. Sơ đồ hình cây dùng để:
A. Vẽ cây trong vườn   B. Thể hiện sự sắp xếp các ý theo từng cấp   C. Phát âm thanh   D. Chơi trò chơi

Câu 3. Xếp sách vở theo từng môn học là sắp xếp theo:
A. Kích cỡ   B. Màu bìa   C. Nhóm cùng loại   D. Ngẫu nhiên

Câu 4. Cách nào KHÔNG giúp tìm đồ dễ hơn?
A. Xếp theo nhóm   B. Dán nhãn   C. Xếp theo thứ tự   D. Để lẫn lộn mọi thứ

Câu 5. Trong sơ đồ “Đồ dùng học tập” có hai nhánh “Bút” và “Thước”. Ý nào là ý lớn nhất?
A. Đồ dùng học tập   B. Bút   C. Thước   D. Cả ba ý ngang nhau

Câu 6. Xếp tên các bạn trong lớp theo thứ tự bảng chữ cái giúp:
A. Mất thời gian hơn   B. Không có tác dụng   C. Dễ tìm tên bạn hơn   D. Đổi tên bạn

Câu 7. Em xếp áo vào ngăn áo, quần vào ngăn quần. Em đã sắp xếp theo:
A. Màu sắc   B. Loại   C. Giá tiền   D. Tuổi

Câu 8. Câu nào đúng về sơ đồ hình cây?
A. Chỉ có một nhánh   B. Không được ghi chữ   C. Ý nhỏ nằm trên ý lớn   D. Từ một ý lớn có thể chia thành nhiều ý nhỏ

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Nêu hai lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng gọn gàng.

Câu 2 (2 điểm). Vẽ sơ đồ hình cây “Đồ dùng học tập” có hai nhóm “Dụng cụ viết” (bút chì, bút mực) và “Sách vở” (sách giáo khoa, vở).

Câu 3 (2 điểm). Em sẽ sắp xếp ngăn tủ quần áo của mình như thế nào để dễ lấy đồ?

Đáp án Đề 4

Trắc nghiệm: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D, 5-A, 6-C, 7-B, 8-D.

  • Câu 5: ý lớn nhất nằm ở gốc, các nhánh chia nhỏ dần.
  • Câu 8: “ý nhỏ nằm trên ý lớn” sai vì cây đi từ ý lớn xuống ý nhỏ.

Tự luận:

  • Câu 1: dễ tìm đồ khi cần; tiết kiệm thời gian; gọn gàng, đẹp mắt. Chọn hai ý, mỗi ý 1 điểm.
  • Câu 2: sơ đồ đúng có dạng như dưới đây (cho 2 điểm: gốc 0,5; hai nhóm 0,5; bốn ý nhỏ 1).
  • Đồ dùng học tập
    • Dụng cụ viết
      • Bút chì
      • Bút mực
    • Sách vở
      • Sách giáo khoa
      • Vở
  • Câu 3: xếp áo riêng, quần riêng, đồ mặc ở nhà riêng; để đồ hay dùng ở chỗ dễ lấy. Mỗi ý hợp lí 0,5–1 điểm, tối đa 2 điểm.

Lỗi sai thường gặp khi làm đề

  • Nhầm hàng phím: phím N, M, B thuộc hàng dưới, không phải hàng cơ sở. Hãy đọc từng chữ cái của từ rồi xác định hàng.
  • Quên phím cách: câu hỏi gõ cụm từ có dấu cách thì phải ghi thêm phím cách.
  • Chọn nhầm ở câu “SAI”: gạch chân chữ SAI hoặc KHÔNG, rồi loại từng phương án đúng.
  • Trả lời tình huống quá ngắn: câu về Internet cần nêu cả việc làm lẫn lí do.
  • Vẽ sơ đồ cây thiếu gốc: luôn ghi ý lớn ở trên cùng rồi mới chia nhánh.

Cách ôn tập hiệu quả trong một tuần

  1. Ngày 1–2: ôn bộ phận máy tính, cách dùng chuột và gõ phím theo ba hàng.
  2. Ngày 3: ôn thông tin và xử lí thông tin bằng ví dụ ở nhà (như nghe dự báo thời tiết).
  3. Ngày 4: ôn Internet, tập trả lời các tình huống ứng xử.
  4. Ngày 5: ôn sắp xếp và vẽ sơ đồ hình cây từ chính chiếc cặp sách của em.
  5. Ngày 6–7: làm lại các đề trên, tự chấm điểm và sửa lỗi.

Muốn ôn lại bài chi tiết hơn, các em xem thêm Giải SGK Tin học lớp 3 Cánh Diều và Giải vở bài tập Tin học lớp 3 Cánh Diều.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 Tin học lớp 3 Cánh Diều gồm mấy phần?

Thường có hai phần: trắc nghiệm (khoảng 4 điểm, 8 câu) và tự luận (khoảng 6 điểm). Nội dung gồm máy tính, thông tin, bàn phím, Internet và sơ đồ hình cây. Cấu trúc cụ thể tuỳ trường quy định.

Gõ từ “TIN HOC” cần dùng những hàng phím nào?

T, I, O ở hàng phím trên; H ở hàng cơ sở; N, C ở hàng dưới; khoảng trống giữa hai từ dùng phím cách.

Hai phím nào có gờ nổi trên bàn phím?

Hai phím F và J ở hàng cơ sở. Nhờ gờ nổi, em đặt đúng ngón trỏ trái và phải mà không cần nhìn bàn phím.

Em làm gì khi thấy thông tin không phù hợp trên Internet?

Em tắt trang hoặc trò chơi đó ngay và báo cho bố mẹ hoặc thầy cô. Em không chia sẻ cho bạn và không tự ý xem tiếp.