Trả lời nhanh
Bài đọc Đồng hồ báo thức giới thiệu chiếc đồng hồ có kim giờ, kim phút, kim giây và kim hẹn giờ, giúp bạn nhỏ thức dậy đúng giờ để đi học. Ở các trang 85-89 các em trả lời bốn câu hỏi bài đọc, làm bài chính tả phân biệt c/k và ay/ây, xếp từ chỉ đồ vật vào nhóm, đặt câu hỏi “dùng để làm gì?” và viết đoạn giới thiệu một đồ vật quen thuộc.
Khởi động: giới thiệu một đồ vật trong nhà
Đề bài gợi ý nói về tên đồ vật và công dụng. Em chọn một đồ vật mình hay dùng rồi nói theo mẫu hai ý.
- Tên: chiếc tủ lạnh.
- Công dụng: giữ cho thức ăn và nước uống tươi lâu, đỡ bị hỏng.
Em cũng có thể nói thêm màu sắc hoặc vị trí đặt đồ vật để câu nói đầy đủ hơn. Mỗi bạn chọn một đồ vật khác nhau là rất tốt.
Đọc hiểu bài Đồng hồ báo thức: Cùng tìm hiểu
Câu 1. Bài đọc giới thiệu đồng hồ báo thức. Hãy nhìn nhan đề, đó là gợi ý đầu tiên của đáp án.
Câu 2. Các kim của đồng hồ báo thức gồm kim giờ, kim phút, kim giây và kim hẹn giờ. Nhớ rằng kim hẹn giờ là kim riêng để đặt giờ chuông reo.
Câu 3. Đồng hồ giúp bạn nhỏ dậy đúng giờ, nhờ vậy không bị muộn học.
Câu 4. Câu hỏi mở, em trả lời theo ý mình. Ví dụ: “Nếu có đồng hồ báo thức, em sẽ hẹn giờ mỗi tối để sáng hôm sau tự dậy, không cần mẹ gọi.” Trả lời bằng một câu trọn ý, có chủ ngữ và vị ngữ là đạt.
Viết: chính tả
Nghe – viết. Khi viết đoạn đầu bài, các em chú ý viết hoa chữ cái đầu câu và đặt dấu chấm cuối câu. Viết xong hãy soát lại từng dòng để tìm chữ thiếu dấu thanh.
Bài b – tìm tiếng bắt đầu bằng c hoặc k. Nhớ quy tắc: k chỉ đi với e, ê, i (kẻ, kể, kí); c đi với các nguyên âm còn lại như a, o, ô, ơ, u, ư (cắt, cờ, cũ). Với yêu cầu này có thể điền: kẻ khung, cắt giấy, kí tên.
Bài c – chọn tiếng trong ngoặc đơn. Đây là bài phân biệt vần ay/ây và ăc/âc, ât. Kết quả:
| Cặp tiếng | Từ đúng |
|---|---|
| ẩy / ảy | đòn bẩy, thứ bảy |
| ây / ay | bầy chim, trưng bày |
| ay / ây | máy cày, cầy hương |
| ậc / ật | bậc cửa, nổi bật |
| ấc / ất | gió bấc, bất ngờ |
| ất / ấc | hạng nhất, nhấc chân |
Mẹo: đọc to từng từ để nghe vần, rồi nghĩ nghĩa của từ. “Bầy chim” là đàn chim nên viết ây, còn “trưng bày” là sắp đồ cho mọi người xem nên viết ay.
Luyện từ và câu
Bài 3 – xếp từ ngữ chỉ đồ vật vào hai nhóm. Quan sát tranh và hỏi: đồ vật này dùng trong nhà để sinh hoạt hay để chơi?
- Đồ dùng gia đình: nồi, cốc, tivi, lọ hoa.
- Đồ chơi: búp bê, quả bóng, ô tô.
Bài 4a – đặt và trả lời câu hỏi “… dùng để làm gì?”. Lấy một đồ vật ở bài 3 làm chủ ngữ.
- Cái nồi dùng để làm gì? – Cái nồi dùng để nấu cơm, nấu canh.
- Tivi dùng để làm gì? – Tivi dùng để xem tin tức và phim hoạt hình.
Bài 4b – viết 1-2 câu có dấu chấm hỏi. Cuối câu hỏi phải có dấu chấm hỏi (?). Ví dụ: “Chiếc cặp này ai tặng con?”; “Bạn để lọ hoa ở đâu?”.
Nghe – nói và giới thiệu đồ vật quen thuộc
Bài 5a. Nếu em là cô bé trong câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn, khi gặp lại chú chó em nên xin lỗi và hứa sẽ quý bạn hơn. Lời nói cần chân thành, nhẹ nhàng.
Bài 5b – đóng vai xin nuôi chó. Bạn A xin phép bằng giọng lễ phép, bạn B đóng vai bố hoặc mẹ giải thích lí do chưa đồng ý, bạn A chấp nhận và hứa sẽ cố gắng hơn.
Bài 6a. Đoạn văn giới thiệu chiếc đồng hồ đeo tay. Các bộ phận được nói tới: dây đeo, mặt đồng hồ, kim, nút vặn. Đồng hồ giúp bạn nhỏ đi học đúng giờ.
Bài 6b – viết 3-4 câu về chiếc đèn bàn. Em đi theo ba ý: đó là đồ vật gì, có những bộ phận nào, giúp ích gì. Bài mẫu:
“Đèn bàn của em có chân đèn tròn màu xanh. Thân đèn uốn cong, em có thể xoay để chiếu sáng đúng chỗ. Bóng đèn toả ánh sáng dịu, giúp em đọc sách không mỏi mắt. Em luôn giữ gìn chiếc đèn cẩn thận.”
Vận dụng
Em đọc một truyện về đồ vật hoặc con vật, kể lại cho bạn nghe vài ý chính rồi ghi vào phiếu đọc sách: tên truyện, tên nhân vật, điều em thích. Hai bạn có thể kể truyện khác nhau, không cần giống đáp án mẫu.
Lưu ý khi học và kiểm tra
- Trả lời câu hỏi bằng câu đầy đủ, mở đầu bằng chữ viết hoa.
- Phụ huynh nên cho con đọc lại bài hai lần trước khi trả lời câu hỏi để đọc đúng nhịp.
- Bài viết đoạn giới thiệu đồ vật nên dùng đồ vật thật trong nhà để con quan sát và tả.
Bài tiếp theo
Sau bài này, các em học tiếp Bài 3: Đồ đạc trong nhà. Bạn nào cần bài tập thực hành thêm có thể xem Vở bài tập Bài 2: Đồng hồ báo thức.
Câu hỏi thường gặp
Bài Đồng hồ báo thức nằm ở trang nào của Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 Chân trời sáng tạo?
Bài 2 Đồng hồ báo thức nằm ở các trang 85, 86, 87, 88, 89 của sách Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 bộ Chân trời sáng tạo.
Đồng hồ báo thức có những loại kim nào?
Theo bài đọc, đồng hồ báo thức có kim giờ, kim phút, kim giây và kim hẹn giờ. Kim hẹn giờ dùng để đặt giờ chuông reo.
Khi nào viết k thay vì c trong chính tả?
Viết k khi âm đứng sau là e, ê, i, ví dụ kẻ, kể, kí. Với các nguyên âm còn lại như a, o, ô, ơ, u, ư thì viết c, ví dụ cắt, cờ, cũ.
Câu hỏi “dùng để làm gì?” được trả lời thế nào?
Em nêu công dụng của đồ vật bằng một câu đầy đủ, ví dụ: Cái nồi dùng để nấu cơm. Mỗi đồ vật nên nói một công dụng đúng và rõ ràng.