Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay có bao nhiêu chu kì?

Trả lời nhanh

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay có 7 chu kì, đánh số từ 1 đến 7. Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Bảng chứa 118 nguyên tố, từ hiđro (Z = 1) đến oganesson (Z = 118).

Chu kì là gì?

Chu kì là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn. Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số lớp electron và được xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần từ trái sang phải.

Vì vậy, số thứ tự chu kì = số lớp electron của nguyên tử. Mỗi chu kì (trừ chu kì 1) bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm.

Số nguyên tố trong từng chu kì

Chu kì Số nguyên tố Điện tích hạt nhân Z Bắt đầu – kết thúc
1 2 1 – 2 H – He
2 8 3 – 10 Li – Ne
3 8 11 – 18 Na – Ar
4 18 19 – 36 K – Kr
5 18 37 – 54 Rb – Xe
6 32 55 – 86 Cs – Rn
7 32 87 – 118 Fr – Og

Kiểm tra tổng: 2 + 8 + 8 + 18 + 18 + 32 + 32 = 118 nguyên tố.

Chu kì nhỏ và chu kì lớn

  • Chu kì nhỏ: chu kì 1, 2, 3 (lần lượt có 2, 8, 8 nguyên tố).
  • Chu kì lớn: chu kì 4, 5, 6, 7 (có 18, 18, 32, 32 nguyên tố).

Ở chu kì 6 và 7 có thêm họ lantan (Z từ 57 đến 71) và họ actini (Z từ 89 đến 103), mỗi họ 15 nguyên tố. Hai họ này thường được tách ra thành hai hàng riêng đặt phía dưới bảng cho bảng gọn hơn. Chúng vẫn thuộc chu kì 6 và chu kì 7.

Vì sao có đúng 7 chu kì?

Nguyên tử của 118 nguyên tố đã biết ở trạng thái cơ bản có nhiều nhất 7 lớp electron. Số lớp electron quyết định số chu kì, nên bảng có 7 hàng. Chu kì 7 từng bỏ dở vì chưa tìm đủ nguyên tố. Đến năm 2016 bốn nguyên tố cuối được đặt tên (nihoni, moscovi, tennessin, oganesson) thì chu kì 7 mới đầy đủ.

Nếu sau này tổng hợp được nguyên tố có Z lớn hơn 118, chúng sẽ mở ra chu kì 8. Hiện chưa có nguyên tố nào như vậy, nên đáp án đúng vẫn là 7.

Cách xác định chu kì của một nguyên tố

  1. Viết cấu hình electron của nguyên tử.
  2. Đếm số lớp electron, tức là số n lớn nhất trong cấu hình.
  3. Số lớp đó chính là số thứ tự chu kì.

Ví dụ: nguyên tử Cl (Z = 17) có cấu hình 1s22s22p63s23p5. Có 3 lớp electron nên Cl ở chu kì 3.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm chu kì với nhóm. Chu kì là hàng ngang (7 hàng). Nhóm là cột dọc (bảng có 18 cột).
  • Đếm thêm hai hàng ở dưới bảng. Hàng lantan và actini không phải chu kì 8 và 9.
  • Nhầm 4s với lớp thứ 3. Cấu hình kết thúc ở 4s2 (như Ca) vẫn có lớp ngoài cùng là n = 4, nên thuộc chu kì 4.

Mẹo nhớ: số nguyên tố mỗi chu kì là 2 – 8 – 8 – 18 – 18 – 32 – 32. Dãy số này ghép thành từng cặp lặp lại, trừ số 2 đứng đầu.

Bài luyện tập

  1. Nguyên tử X có 4 lớp electron. X thuộc chu kì mấy?
    Đáp án: chu kì 4.
  2. Nguyên tố Ca (Z = 20) thuộc chu kì mấy?
    Đáp án: cấu hình 1s22s22p63s23p64s2 có 4 lớp, nên Ca thuộc chu kì 4.
  3. Chu kì 5 có bao nhiêu nguyên tố? Nguyên tố đầu và cuối là gì?
    Đáp án: 18 nguyên tố (Z từ 37 đến 54), bắt đầu từ Rb và kết thúc ở Xe.

Câu hỏi thường gặp

Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu chu kì và bao nhiêu nguyên tố?

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì và 118 nguyên tố hóa học đã được xác nhận, từ hiđro (Z = 1) đến oganesson (Z = 118).

Chu kì nào có nhiều nguyên tố nhất?

Chu kì 6 và chu kì 7, mỗi chu kì có 32 nguyên tố (tính cả họ lantan hoặc họ actini).

Chu kì khác nhóm ở điểm nào?

Chu kì là hàng ngang gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron. Nhóm là cột dọc gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau.

Làm sao biết một nguyên tố thuộc chu kì mấy?

Viết cấu hình electron của nguyên tử rồi đếm số lớp electron. Số lớp đó là số thứ tự chu kì.