Trả lời nhanh
Dàn ý bài văn tả con vật gồm ba phần: Mở bài giới thiệu con vật và hoàn cảnh em gặp nó; Thân bài tả hình dáng (bao quát, rồi từng bộ phận) và tả hoạt động, thói quen; Kết bài nêu tình cảm của em. Dưới đây là dàn ý mẫu tả chú chó, em có thể đổi sang mèo, gà, thỏ… tuỳ con vật mình nuôi.
Đề bài và yêu cầu trang 91
Câu 1. Dựa vào kết quả bài tập 2 trang 87, lập dàn ý cho bài văn miêu tả một con vật nuôi trong nhà mà em thích.
Câu 2. Chia sẻ dàn ý trong nhóm, nghe bạn góp ý rồi bổ sung vào dàn ý của mình.
Bài này nằm trong Bài 3 – Từ Cu-ba. Em có thể xem thêm bài đọc ở Từ Cu-ba trang 88, 89 và bài Dấu ngoặc đơn trang 90.
Cách lập dàn ý tả con vật: 4 bước
- Chọn con vật em hiểu rõ nhất, đã quan sát nhiều lần.
- Ghi đặc điểm nổi bật của nó: màu lông, dáng đi, tiếng kêu, thói quen riêng.
- Sắp xếp ý theo trình tự: tả bao quát → tả chi tiết → tả hoạt động.
- Thêm cảm xúc và so sánh, nhân hoá vào những chỗ phù hợp.
Mẹo nhớ: “Nhìn – Nghe – Sờ – Làm”. Nhìn hình dáng, nghe tiếng kêu, sờ lông da, rồi xem con vật làm gì khi vui, khi đói, khi có người lạ.
Dàn ý mẫu: tả chú chó nhà em
1. Mở bài
- Giới thiệu con vật: chú chó tên Vàng, bố mang về nuôi từ lúc còn nhỏ.
- Nêu lí do em yêu quý: chú thân thiết, trung thành với cả nhà.
Câu mở bài gợi ý: “Mỗi chiều tan học, tiếng sủa vui vẻ ngoài cổng báo cho em biết Vàng đã chờ sẵn.”
2. Thân bài
a) Tả bao quát
- Giống chó ta, nuôi được khoảng hai năm, nặng chừng 12 ki-lô-gam.
- Bộ lông màu vàng nâu, ngắn và bóng; dáng thon, nhanh nhẹn.
b) Tả chi tiết từng bộ phận
- Đầu: tròn, trán hơi dô, trông hiền.
- Mắt: đen láy, ướt, nhìn người như hiểu chuyện.
- Tai: dựng lên khi nghe tiếng động, cụp xuống khi được vuốt ve.
- Mũi: đen bóng, ươn ướt, đánh hơi rất thính.
- Miệng, răng: hàm răng trắng, nhọn; lưỡi hồng thè ra khi trời nóng.
- Đuôi: cong như dấu hỏi, vẫy tít mỗi khi mừng.
- Bốn chân: thẳng, khoẻ, móng cứng, chạy nhảy rất nhanh.
c) Tả hoạt động, thói quen
- Ăn uống: thích cơm trộn xương, ăn xong liếm mép; biết chờ đến khi được cho.
- Chơi đùa: đuổi theo quả bóng, đón em ở cổng, nhảy cẫng lên khi gặp người nhà.
- Canh nhà: ban đêm nằm trước hiên, gặp người lạ thì sủa vang, gặp người quen thì im.
- Một kỉ niệm nhỏ: ví dụ lần Vàng tha chiếc dép bị rơi về cho em.
3. Kết bài
- Nêu cảm nghĩ: Vàng là người bạn nhỏ, người gác cổng trung thành.
- Lời hứa, mong muốn: chăm sóc chú thật tốt, mong chú khoẻ mạnh.
Bảng gợi ý nhanh cho con vật khác
| Con vật | Bộ phận nên chú ý | Hoạt động nổi bật |
|---|---|---|
| Mèo | Mắt, râu, bộ lông, đệm thịt ở chân | Rình chuột, nằm sưởi nắng, kêu “meo” |
| Gà trống | Mào, mỏ, cựa, bộ lông đuôi | Gáy sáng, mổ thóc, dẫn đàn đi kiếm ăn |
| Thỏ | Đôi tai dài, mũi, đôi mắt đỏ | Gặm cà rốt, nhảy tung tăng |
| Cá cảnh | Vảy, vây, đuôi, miệng | Lượn trong bể, đớp thức ăn |
Lỗi sai thường gặp khi lập dàn ý
- Chỉ liệt kê, không có nét riêng. Ai tả chó cũng “bốn chân, một đuôi”. Hãy thêm điều chỉ con vật của em mới có.
- Lẫn thứ tự. Đang tả hoạt động lại quay về tả mắt, tai. Nên tả xong hình dáng rồi mới chuyển sang hoạt động.
- Mở bài, kết bài quá chung chung như “Em có một con chó”. Nên có tình huống hoặc cảm xúc cụ thể.
- Quên so sánh, nhân hoá. Ghi sẵn vài hình ảnh vào dàn ý, ví dụ “đuôi cong như dấu hỏi”.
Câu 2: Chia sẻ và bổ sung dàn ý
Đây là phần học sinh tự thực hiện. Khi nghe bạn góp ý, em có thể tự hỏi:
- Dàn ý đã đủ ba phần chưa?
- Có tả được đặc điểm riêng của con vật không?
- Có ý nào về hoạt động, thói quen, kỉ niệm để bài sinh động hơn không?
Sau đó ghi thêm ý hay của bạn vào dàn ý của mình, nhưng chỉ nhận những ý đúng với con vật em đã quan sát.
Vận dụng: nói 2–3 câu về vẻ đẹp đất nước Cu-ba
Dựa vào hình gợi ý trong sách, em có thể nói như sau (đây là câu mẫu tham khảo):
Cu-ba là đất nước xinh đẹp ở vùng biển Ca-ri-bê. Thủ đô La Ha-ba-na có khu phố cổ với những toà nhà cổ kính và những chiếc ô tô màu sắc chạy trên phố. Biển Cu-ba trong xanh, bãi cát trắng mịn, thu hút nhiều du khách.
Em có thể đổi lời cho phù hợp với bức hình mình quan sát được, miễn là nói đủ 2–3 câu và đúng nội dung hình.
Bài luyện tập
Đề: Lập dàn ý tả một chú gà trống mà em thường thấy ở nhà hoặc nhà ông bà.
Gợi ý đáp án:
- Mở bài: chú gà trống đánh thức cả xóm mỗi sáng ở nhà bà.
- Thân bài: tả bao quát (to bằng cái chậu nhỏ, lông nhiều màu); tả mào đỏ rực, mỏ vàng, mắt tròn, cựa nhọn, đuôi cong vút; tả hoạt động: gáy, bới đất kiếm mồi, gọi đàn gà con, xù lông đuổi người lạ.
- Kết bài: tình cảm với chú gà, mong muốn mỗi kì nghỉ lại được về chơi.
Tự kiểm tra: dàn ý của em có ít nhất ba chi tiết hình dáng và hai hoạt động riêng không? Có một câu so sánh hoặc nhân hoá không?
Các bài cùng Bài 3
- Giải SGK Tiếng Việt 4 tập 2 Bài 3: Từ Cu-ba
- Vở bài tập Tiếng Việt 4 Bài 3: Từ Cu-ba
- Văn mẫu lớp 4 – Chân trời sáng tạo
Câu hỏi thường gặp
Dàn ý bài văn tả con vật gồm mấy phần?
Gồm ba phần: Mở bài (giới thiệu con vật), Thân bài (tả hình dáng rồi tả hoạt động, thói quen) và Kết bài (nêu tình cảm của em với con vật).
Tả con vật nên tả theo thứ tự nào?
Nên tả bao quát trước (giống, kích thước, màu lông), sau đó tả từng bộ phận nổi bật, cuối cùng tả hoạt động và thói quen của con vật.
Em có bắt buộc tả con mèo như bài mẫu không?
Không. Đề yêu cầu tả một con vật nuôi trong nhà mà em thích như chó, mèo, gà, thỏ, cá… Em nên chọn con vật mình đã quan sát kĩ.
Làm sao để dàn ý tả con vật có nét riêng?
Hãy ghi những chi tiết chỉ con vật của em mới có như tên gọi, tiếng kêu, thói quen, kỉ niệm, kèm vài hình ảnh so sánh, nhân hoá.