Trả lời nhanh
Để xác định và sắp xếp văn bản vào bảng mẫu, em đọc kĩ từng văn bản, tìm mục đích viết, nội dung chính và dấu hiệu ngôn ngữ, rồi gọi tên kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ). Sau đó ghi lí do bằng một dẫn chứng cụ thể lấy từ văn bản.
Lưu ý: đề bài yêu cầu “các văn bản sau đây” nên văn bản cụ thể tuỳ theo bài em đang học. Trang này hướng dẫn phương pháp làm và minh hoạ bằng các đoạn văn do chúng tôi tự đặt, để em áp dụng cho đúng văn bản trong đề của mình.
Bảng mẫu gợi ý thường gặp
Dạng bài này thường cho một bảng gồm các cột như sau. Em chỉ cần điền đủ từng cột cho mỗi văn bản.
| Văn bản | Kiểu văn bản / phương thức chính | Lí do (dấu hiệu nhận biết) |
|---|---|---|
| Văn bản 1 | … | … |
| Văn bản 2 | … | … |
| Văn bản 3 | … | … |
Dấu hiệu nhận biết từng kiểu văn bản
| Kiểu văn bản | Mục đích chính | Dấu hiệu dễ nhận ra |
|---|---|---|
| Tự sự | Kể sự việc, nhân vật | Có nhân vật, sự việc nối tiếp theo thời gian, có mở đầu – diễn biến – kết thúc |
| Miêu tả | Vẽ lại người, vật, cảnh bằng lời | Nhiều từ chỉ màu sắc, hình dáng, âm thanh; so sánh, nhân hoá |
| Biểu cảm | Bày tỏ tình cảm, cảm xúc | Từ cảm thán, câu cảm, đại từ “con”, “tôi”, “ta”; giọng điệu tha thiết |
| Thuyết minh | Cung cấp tri thức về sự vật, hiện tượng | Số liệu, định nghĩa, phân loại, giải thích; giọng khách quan |
| Nghị luận | Thuyết phục người đọc về một ý kiến | Có ý kiến (luận điểm), lí lẽ, dẫn chứng; từ nối “vì”, “bởi vậy”, “do đó” |
| Hành chính – công vụ | Thông báo, đề nghị, báo cáo công việc | Có quốc hiệu hoặc tên cơ quan, ngày tháng, nội dung ngắn gọn, người kí |
Cách làm theo 4 bước
- Đọc lướt toàn văn bản để nắm đề tài: văn bản nói về điều gì?
- Tự hỏi mục đích: người viết muốn kể, tả, bày tỏ, giới thiệu, thuyết phục hay thông báo?
- Tìm dấu hiệu ngôn ngữ khớp với bảng phía trên và chọn ra một đến hai từ ngữ, câu tiêu biểu.
- Viết lí do theo mẫu: “Văn bản thuộc kiểu … vì mục đích là … và có dấu hiệu …, chẳng hạn ‘…’.”
Ví dụ minh hoạ (văn bản tự đặt)
Giả sử có năm đoạn ngắn sau. Em hãy xem cách xác định và giải thích.
- (1) “Sáng nay, Nam dậy sớm, đạp xe ra bờ sông. Thấy một chú chó nhỏ mắc kẹt giữa hai tảng đá, cậu vội chạy xuống gỡ, rồi bế chú về nhà.”
- (2) “Cá heo là loài thú sống ở biển, thở bằng phổi nên phải nổi lên mặt nước để lấy không khí. Chúng thường sống theo đàn.”
- (3) “Mỗi bạn học sinh nên đọc sách mỗi ngày. Bởi đọc sách giúp ta mở rộng hiểu biết, rèn trí nhớ, vì vậy việc đọc cần trở thành thói quen.”
- (4) “Chiều quê yên ả. Con đường đất đỏ uốn quanh, cánh đồng lúa chín vàng rực, tiếng sáo diều vi vu trong gió.”
- (5) “THÔNG BÁO. Lớp 6A họp phụ huynh lúc 7 giờ 30 phút, thứ Bảy tuần này, tại phòng học lớp. Kính mời quý phụ huynh tham dự đầy đủ.”
| Văn bản | Kiểu văn bản | Lí do |
|---|---|---|
| (1) | Tự sự | Kể một sự việc có nhân vật (Nam, chú chó) và các hành động nối tiếp: đạp xe, gỡ, bế về. |
| (2) | Thuyết minh | Cung cấp tri thức về cá heo bằng câu giới thiệu, giải thích khách quan, không cảm xúc. |
| (3) | Nghị luận | Nêu ý kiến “nên đọc sách mỗi ngày”, có lí lẽ đi kèm từ nối “bởi”, “vì vậy”. |
| (4) | Miêu tả | Vẽ lại cảnh chiều quê bằng hình ảnh, màu sắc (“đỏ”, “vàng rực”) và âm thanh (“vi vu”). |
| (5) | Hành chính – công vụ | Có đề mục “Thông báo”, thời gian, địa điểm, đối tượng rõ ràng, nhằm báo tin để mọi người thực hiện. |
Mẹo nhớ
- Kể → tự sự; tả → miêu tả; tỏ lòng → biểu cảm; giới thiệu → thuyết minh; thuyết phục → nghị luận; báo, đề nghị → hành chính.
- Một văn bản có thể kết hợp nhiều kiểu. Em chọn kiểu chiếm vai trò chính, phục vụ mục đích chung của cả văn bản.
Lỗi sai thường gặp
- Thấy có từ ngữ giàu hình ảnh là kết luận ngay “miêu tả”, dù mục đích chính của văn bản lại là kể chuyện.
- Nhầm thuyết minh với nghị luận: thuyết minh chỉ giới thiệu, còn nghị luận phải có ý kiến và lí lẽ để thuyết phục.
- Chỉ ghi tên kiểu văn bản mà bỏ phần giải thích lí do, nên mất điểm.
- Giải thích chung chung (“vì hay”, “vì giống”) thay vì dẫn từ ngữ cụ thể.
Luyện tập (có đáp án)
Bài 1. Xác định kiểu văn bản: “Mẹ ơi, con nhớ mẹ nhiều lắm! Xa nhà mới biết bữa cơm của mẹ ấm áp biết bao.”
Đáp án: Biểu cảm. Lí do: có từ cảm thán “ơi”, “biết bao”, đại từ xưng “con” và mục đích là bày tỏ nỗi nhớ mẹ.
Bài 2. Xác định kiểu văn bản: “Nước sôi ở 100 °C trong điều kiện áp suất khí quyển bình thường. Khi sôi, nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.”
Đáp án: Thuyết minh. Lí do: giải thích hiện tượng khoa học bằng số liệu (100 °C), giọng khách quan, không có nhân vật hay cảm xúc.
Bài 3. Đoạn “Hôm qua, bà kể cho em nghe chuyện ngày xưa. Nghe xong, em ôm bà thật chặt.” thuộc kiểu nào?
Đáp án: Tự sự, vì kể lại việc theo trình tự thời gian có nhân vật (bà, em).
Câu hỏi thường gặp
Nếu một văn bản có nhiều phương thức biểu đạt thì xếp vào đâu?
Em chọn phương thức chính, tức là phương thức phục vụ trực tiếp mục đích của cả văn bản. Có thể ghi thêm phương thức kết hợp ở phần lí do, ví dụ tự sự kết hợp miêu tả.
Phần giải thích lí do cần viết dài không?
Chỉ cần 1–2 câu, nhưng phải nêu mục đích của văn bản và dẫn một từ ngữ, câu hoặc chi tiết cụ thể làm bằng chứng.
Phân biệt thuyết minh và nghị luận thế nào cho nhanh?
Thuyết minh cung cấp thông tin khách quan (định nghĩa, số liệu, đặc điểm). Nghị luận đưa ra ý kiến và dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc.
Đề của em có văn bản khác với ví dụ trên thì làm sao?
Em áp dụng đúng 4 bước và bảng dấu hiệu ở trên cho văn bản trong đề. Cách làm giống nhau cho mọi văn bản.