Trả lời nhanh
Điểm mấu chốt của Bài 17: nước ta có nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng còn hạn chế; cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, tăng tỉ trọng lao động thành thị. Câu mở đầu của đề gốc có đáp án C vì xu hướng chung là lao động nông nghiệp giảm dần.
Bài viết này gồm: tóm tắt kiến thức cần nhớ, 6 câu trắc nghiệm đầu tiên của đề Bài 17 (có giải thích từng phương án), sau đó là các câu luyện tập mới để em tự kiểm tra. Nội dung theo chương trình Địa lí 12 hiện hành ở thời điểm đề này ra đời, phần dân cư – lao động.
Tóm tắt kiến thức Bài 17 cần nhớ
1. Nguồn lao động
- Thế mạnh: dồi dào, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động; cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và nghề thủ công; tiếp thu khoa học – kĩ thuật nhanh; chất lượng ngày càng nâng lên nhờ giáo dục, y tế phát triển.
- Hạn chế: thể lực chưa cao, trình độ chuyên môn kĩ thuật chưa đáp ứng, tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động còn yếu, lực lượng lao động có tay nghề còn thiếu.
2. Cơ cấu lao động
| Tiêu chí | Xu hướng chuyển dịch |
|---|---|
| Theo ngành kinh tế | Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp; tăng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ (nhưng còn chậm) |
| Theo thành phần kinh tế | Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất; khu vực Nhà nước giảm; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh |
| Theo thành thị – nông thôn | Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, thành thị tăng; nông thôn vẫn chiếm đa số |
Nguyên nhân chuyển dịch: quá trình đổi mới, công nghiệp hoá – hiện đại hoá và tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật làm nhu cầu lao động ở công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng.
3. Vấn đề việc làm
- Nguồn lao động lớn trong khi nền kinh tế chưa tạo đủ việc làm → sức ép lớn về việc làm.
- Nông thôn: thiếu việc làm do tính mùa vụ của nông nghiệp. Thành thị: tỉ lệ thất nghiệp còn đáng kể.
- Hướng giải quyết: phân bố lại dân cư và lao động; đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn (làng nghề, công nghiệp, dịch vụ, kinh tế trang trại); phát triển công nghiệp, dịch vụ ở đô thị; đa dạng đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề; đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích
Câu 1
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào dưới đây?
- A. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
- B. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- C. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông – lâm – ngư nghiệp.
- D. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp – xây dựng.
Đáp án: C. Câu hỏi hỏi về chuyển dịch theo ngành, nên chỉ phương án nói về nhóm ngành mới đúng.
- A, B: nói về thành phần kinh tế, không phải theo ngành → lạc tiêu chí (dù bản thân các nhận định này có thể đúng).
- D: sai vì công nghiệp – xây dựng tăng tỉ trọng chứ không giảm.
Câu 2
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của:
- A. việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- B. sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp cần nhiều lao động.
- C. cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và quá trình đổi mới nền kinh tế.
- D. sự phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
Đáp án: C. Đổi mới kinh tế và công nghiệp hoá – hiện đại hoá làm công nghiệp, dịch vụ cần thêm lao động. Phương án A tác động đến quy mô dân số, B đi ngược xu hướng, D chỉ làm đổi phân bố không gian chứ không đổi cơ cấu ngành.
Câu 3
Tác động chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là:
- A. lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước tăng lên, khu vực ngoài Nhà nước giảm.
- B. cơ cấu lao động theo ngành kinh tế cũng thay đổi mạnh mẽ.
- C. nguồn lao động nước ta ngày càng có chuyên môn, kĩ thuật cao.
- D. gia tăng tình trạng thất nghiệp ở thành thị.
Đáp án: B. Cơ cấu kinh tế (GDP theo ngành) thay đổi kéo theo cơ cấu lao động theo ngành thay đổi — quan hệ trực tiếp nhất. A sai vì khu vực ngoài Nhà nước tăng, C là kết quả gián tiếp và chưa phải “chủ yếu”, D không phải tác động chủ yếu.
Câu 4
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng:
- A. Tỉ lệ thành thị tăng, tỉ lệ nông thôn giảm.
- B. Tỉ lệ thành thị giảm, tỉ lệ nông thôn tăng.
- C. Tỉ lệ thành thị và nông thôn đều giảm.
- D. Tỉ lệ thành thị và nông thôn đều tăng.
Đáp án: A. Mẹo: hai tỉ lệ cộng lại luôn bằng 100%, nên C và D không thể đúng; nếu một bên tăng thì bên kia phải giảm. Đô thị hoá làm thành thị tăng → chọn A.
Câu 5
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn không có sự thay đổi theo hướng nào dưới đây?
- A. Tỉ trọng lao động ở thành thị tăng.
- B. Tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm.
- C. Tỉ trọng nông thôn giảm, thành thị tăng.
- D. Tỉ trọng nông thôn tăng, thành thị giảm.
Đáp án: D. A, B, C là cùng một xu hướng đúng, chỉ D ngược lại. Đây là câu hỏi phủ định, em hãy gạch chân chữ “không” trước khi chọn — nhiều bạn làm đúng kiến thức nhưng chọn nhầm vì đọc vội.
Câu 6
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, từ năm 1995 đến năm 2007, nhận xét nào về chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế sau đây không đúng?
- A. Tỉ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản giảm.
- B. Tỉ trọng lao động công nghiệp và xây dựng tăng.
- C. Tỉ trọng lao động dịch vụ tăng.
- D. Tỉ trọng lao động dịch vụ luôn nhỏ nhất.
Đáp án: D. Trong giai đoạn này nhóm nhỏ nhất là công nghiệp – xây dựng, còn dịch vụ lớn hơn nhóm này và vẫn tăng. A, B, C đều đúng xu hướng. Khi gặp câu Atlat, em nhìn đồ thị cột/miền ở trang dân cư – lao động, so ba nhóm ngành ở hai mốc đầu và cuối.
Bài luyện tập mới (tự kiểm tra)
Các câu dưới đây do chúng tôi biên soạn thêm để em luyện tập, không nằm trong đề gốc.
Câu 7. Đặc điểm nổi bật của nguồn lao động nước ta là:
A. dồi dào, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người. B. khan hiếm, đang giảm nhanh. C. chủ yếu đã qua đào tạo trình độ cao. D. phân bố hoàn toàn đồng đều.
Đáp án: A. B, C, D trái với thực tế: lao động đông, chất lượng còn hạn chế, phân bố chênh lệch giữa đồng bằng – miền núi, thành thị – nông thôn.
Câu 8. Hạn chế lớn nhất của lao động nước ta hiện nay là:
A. thiếu tính cần cù. B. thiếu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp. C. thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong công nghiệp còn hạn chế. D. khả năng tiếp thu khoa học – kĩ thuật rất kém.
Đáp án: C. A, B, D là những điểm mạnh (hoặc đánh giá sai) của lao động Việt Nam.
Câu 9. Khu vực kinh tế chiếm tỉ trọng lao động lớn nhất nước ta là:
A. Nhà nước. B. ngoài Nhà nước. C. có vốn đầu tư nước ngoài. D. khu vực Nhà nước và nước ngoài cộng lại.
Đáp án: B. Khu vực ngoài Nhà nước (hộ gia đình, cá thể, tư nhân…) thu hút đại đa số lao động; khu vực nước ngoài tăng nhanh nhưng quy mô còn nhỏ.
Câu 10. Biện pháp phù hợp để giải quyết việc làm ở nông thôn là:
A. hạn chế phát triển làng nghề. B. đa dạng hoạt động kinh tế, phát triển làng nghề, công nghiệp và dịch vụ nông thôn. C. ngăn chặn hoàn toàn di cư. D. dồn toàn bộ lao động vào trồng lúa.
Đáp án: B. Cần tạo thêm việc làm phi nông nghiệp để tận dụng thời gian nông nhàn.
Câu 11. Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta chủ yếu do:
A. tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng hết. B. thiếu lao động trẻ. C. công nghiệp phát triển quá mức. D. dân số nông thôn giảm mạnh.
Đáp án: A.
Câu 12 (phân tích số liệu – số liệu giả định để luyện kĩ năng). Tỉ trọng lao động theo ngành của một nước: năm đầu — nông nghiệp 60%, công nghiệp – xây dựng 15%, dịch vụ 25%; năm cuối — 45%, 22%, 33%. Hãy nhận xét.
Gợi ý: nông nghiệp giảm 15 điểm phần trăm; công nghiệp – xây dựng tăng 7 điểm; dịch vụ tăng 8 điểm, tăng nhiều nhất trong hai khu vực tăng. Cơ cấu chuyển dịch đúng hướng công nghiệp hoá nhưng nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao nhất. Kiểm tra: 45 + 22 + 33 = 100%.
Mẹo làm bài và lỗi sai thường gặp
- Đọc kĩ tiêu chí phân loại: theo ngành, theo thành phần kinh tế hay theo thành thị – nông thôn. Câu 1 là ví dụ điển hình về “phương án đúng nhưng lạc tiêu chí”.
- Hai tỉ lệ bù nhau: trong cơ cấu hai phần, không thể cùng tăng hay cùng giảm.
- Câu phủ định: “không đúng”, “không có” → tìm phương án trái xu hướng chung.
- Dùng Atlat: so sánh mốc đầu – mốc cuối, đừng suy từ trí nhớ về cơ cấu hiện tại.
- Đừng nhầm “chuyển dịch cơ cấu kinh tế” (GDP) với “chuyển dịch cơ cấu lao động”; hai quá trình liên quan nhưng không đồng thời và có độ trễ.
Tài liệu học cùng bài này
- Lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm
- Giải Địa lí 12 Bài 17
- SBT Địa lí 12 Bài 17
- Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 18: Đô thị hoá
- Trắc nghiệm Địa lí 12 Chương 2: Địa lí dân cư
Câu hỏi thường gặp
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta chuyển dịch theo hướng nào?
Giảm tỉ trọng lao động nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Vì sao tỉ trọng lao động thành thị tăng còn nông thôn giảm?
Do đô thị hoá và công nghiệp hoá: nhiều lao động rời nông nghiệp ở nông thôn sang làm công nghiệp, dịch vụ ở đô thị. Hai tỉ trọng cộng lại là 100% nên bên này tăng thì bên kia giảm.
Nguồn lao động nước ta có những điểm mạnh và hạn chế nào?
Mạnh: dồi dào, cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm sản xuất, tiếp thu khoa học nhanh. Hạn chế: thể lực và trình độ chuyên môn chưa cao, tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động còn yếu.
Hướng giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta là gì?
Phân bố lại dân cư và lao động, đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn (làng nghề, công nghiệp, dịch vụ), phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị, đẩy mạnh dạy nghề, hướng nghiệp và xuất khẩu lao động.