Trắc nghiệm Công nghệ 7 Chân trời sáng tạo có đáp án theo từng bài

Trả lời nhanh

Bộ trắc nghiệm Công nghệ 7 Chân trời sáng tạo được chia theo 14 bài học và 4 bài ôn tập chương, mỗi bài có 20 câu kèm đáp án. Bạn chọn đúng bài đang học ở mục lục bên dưới, làm thử 12 câu mẫu trong trang này để đo trình độ, rồi đối chiếu đáp án và phần giải thích để sửa lỗi sai.

Cách dùng bộ trắc nghiệm Công nghệ 7 Chân trời sáng tạo hiệu quả

Chương trình Công nghệ 7 gồm hai mảng lớn: trồng trọt (kèm lâm nghiệp) và chăn nuôi (kèm thủy sản). Câu hỏi trắc nghiệm của môn này ít tính toán, chủ yếu kiểm tra việc bạn có hiểu khái niệm, nhớ đúng trình tự các bước và biết gắn kiến thức với thực tế hay không.

  1. Đọc lại lý thuyết ngắn trước khi làm. Chỉ cần xem tóm tắt bài đó trong 10 phút, đừng đọc cả sách.
  2. Làm một lượt không nhìn tài liệu, đánh dấu những câu còn phân vân.
  3. Chấm đáp án rồi đọc lý do. Với câu sai, hãy tự nói lại vì sao ba phương án còn lại sai.
  4. Làm lại sau 2–3 ngày những câu đã sai để nhớ lâu hơn.

Mục lục trắc nghiệm Công nghệ 7 Chân trời sáng tạo theo bài

Phần 1: Trồng trọt và lâm nghiệp

  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 1: Nghề trồng trọt ở Việt Nam
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 2: Các phương thức trồng trọt ở Việt Nam
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 3: Quy trình trồng trọt
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 4: Nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 5: Trồng và chăm sóc cây cải xanh
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Ôn tập chương 1 và chương 2
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 6: Rừng ở Việt Nam
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 7: Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Ôn tập chương 3

Phần 2: Chăn nuôi và thủy sản

  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 8: Nghề chăn nuôi ở Việt Nam
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 9: Một số phương thức chăn nuôi ở Việt Nam
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 10: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 11: Kĩ thuật chăn nuôi gà thịt thả vườn
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Ôn tập chương 4 và chương 5
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 12: Ngành thủy sản ở Việt Nam
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 13: Quy trình kĩ thuật nuôi thủy sản
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Bài 14: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
  • Trắc nghiệm Công nghệ 7 Ôn tập chương 6

12 câu luyện thử có giải thích

Các câu dưới đây do thầy cô tự biên soạn để bạn khởi động, bao quát cả hai phần của sách. Hãy làm xong cả 12 câu rồi mới kéo xuống xem đáp án.

Câu 1. Đâu không phải vai trò của trồng trọt?

  • A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
  • B. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
  • C. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
  • D. Cung cấp thịt, trứng, sữa cho bữa ăn hằng ngày

Câu 2. Thủy canh là phương thức trồng cây như thế nào?

  • A. Trồng trong đất và tưới nước hằng ngày
  • B. Trồng không dùng đất, rễ cây tiếp xúc với dung dịch dinh dưỡng
  • C. Trồng trên đồi, dựa vào nước mưa
  • D. Trồng trong nhà kính nhưng vẫn phải làm đất

Câu 3. Trình tự đúng của quy trình trồng trọt là:

  • A. Gieo trồng → làm đất → chăm sóc → thu hoạch
  • B. Làm đất → gieo trồng → chăm sóc → thu hoạch
  • C. Làm đất → chăm sóc → gieo trồng → thu hoạch
  • D. Chăm sóc → làm đất → gieo trồng → thu hoạch

Câu 4. Khi nhân giống bằng giâm cành, nên chọn loại cành nào?

  • A. Cành rất non, mới nhú
  • B. Cành bánh tẻ, không quá non, không quá già
  • C. Cành già, khô, sần sùi
  • D. Cành bị sâu bệnh nhưng còn lá

Câu 5. Việc nào không thuộc khâu chăm sóc cây cải xanh?

  • A. Tưới nước giữ ẩm cho luống
  • B. Làm cỏ, xới xáo nhẹ
  • C. Tỉa bớt cây, dặm cây chỗ bị thiếu
  • D. Lên luống trước khi gieo

Câu 6. Rừng được trồng để chắn sóng, chống xói lở ven biển thuộc loại rừng nào?

  • A. Rừng sản xuất
  • B. Rừng phòng hộ
  • C. Rừng đặc dụng
  • D. Rừng trồng lấy gỗ giấy

Câu 7. Biện pháp nào góp phần bảo vệ rừng?

  • A. Đốt nương làm rẫy trên diện rộng
  • B. Phòng chống cháy rừng, ngăn chặn việc chặt phá và săn bắt trái phép
  • C. Khai thác trắng toàn bộ khu rừng cho nhanh
  • D. Mở rộng đường vào sâu trong rừng để dễ khai thác

Câu 8. Ưu điểm nổi bật của phương thức chăn nuôi nhốt là gì?

  • A. Chi phí đầu tư thấp nhất
  • B. Dễ quản lí, dễ kiểm soát dịch bệnh và khẩu phần ăn
  • C. Vật nuôi hoàn toàn tự kiếm ăn
  • D. Không cần chuồng trại

Câu 9. Vì sao vật nuôi non cần được bú sữa đầu của mẹ càng sớm càng tốt?

  • A. Vì sữa đầu rất ngọt nên con non thích bú
  • B. Vì sữa đầu chứa nhiều kháng thể giúp tăng sức đề kháng
  • C. Vì sữa đầu giúp con non lớn nhanh gấp đôi
  • D. Vì sữa đầu thay được nước uống

Câu 10. Gà thịt thả vườn thường được nuôi theo cách nào?

  • A. Nhốt kín hoàn toàn trong lồng
  • B. Thả hoàn toàn, không có chuồng
  • C. Có chuồng để nghỉ đêm và tránh mưa nắng, ban ngày thả ra vườn
  • D. Nuôi trong bể nước

Câu 11. Trước khi thả giống thủy sản, người nuôi bón vôi cho ao nhằm mục đích chính nào?

  • A. Làm nước ao có màu đẹp
  • B. Khử chua cho đáy ao và diệt bớt mầm bệnh
  • C. Cung cấp thức ăn trực tiếp cho tôm, cá
  • D. Làm nước ao nóng lên

Câu 12. Biện pháp nào giúp bảo vệ nguồn lợi thủy sản?

  • A. Dùng chất nổ, xung điện để đánh bắt cho nhiều
  • B. Dùng lưới mắt rất nhỏ để bắt cả cá con
  • C. Thả giống bổ sung, khai thác đúng mùa vụ và đúng kích cỡ cho phép
  • D. Xả nước thải chưa xử lí ra sông, hồ

Đáp án và giải thích từng câu

Câu Đáp án Ý chính
1 D Thịt, trứng, sữa là sản phẩm của chăn nuôi, không phải trồng trọt
2 B Thủy canh không dùng đất, rễ nhúng trong dung dịch dinh dưỡng
3 B Phải có đất tốt rồi mới gieo, có cây rồi mới chăm sóc và thu hoạch
4 B Cành bánh tẻ dễ ra rễ và đủ chất dự trữ để sống
5 D Lên luống là việc làm đất, thực hiện trước khi gieo
6 B Rừng chắn sóng, bảo vệ bờ là rừng phòng hộ
7 B Các phương án còn lại đều làm mất rừng
8 B Nuôi nhốt trong chuồng nên người nuôi chủ động chăm sóc
9 B Kháng thể trong sữa đầu bảo vệ con non
10 C Có chuồng kết hợp thả vườn là đặc trưng của gà thả vườn
11 B Vôi khử chua và sát khuẩn đáy ao
12 C Khai thác hợp lí kết hợp bổ sung nguồn giống

Vì sao các phương án khác sai?

  • Câu 1: A, B, C đều là vai trò quen thuộc của trồng trọt (lương thực, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp). Mẹo: gặp câu “không phải vai trò”, hãy tìm phương án nói về sản phẩm của ngành khác.
  • Câu 2: A và D vẫn dùng đất nên là cách trồng thông thường; C nói về điều kiện tự nhiên, không phải kĩ thuật thủy canh.
  • Câu 3: Các phương án A, C, D đảo ngược thứ tự hợp lí. Hãy tưởng tượng việc làm vườn thật: không ai gieo hạt khi chưa chuẩn bị đất.
  • Câu 4: Cành quá non dễ héo, cành quá già khó ra rễ, cành sâu bệnh sẽ truyền bệnh sang cây mới.
  • Câu 5: Lỗi hay gặp là nhầm “lên luống” với chăm sóc vì cũng làm trên luống rau; thực chất nó nằm trong bước chuẩn bị đất.
  • Câu 6: Rừng sản xuất chủ yếu để lấy gỗ, lâm sản; rừng đặc dụng (vườn quốc gia, khu bảo tồn) để bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Chức năng “chắn sóng” quyết định tên loại rừng là phòng hộ.
  • Câu 7: Đốt nương, khai thác trắng, mở đường sâu vào rừng đều làm suy giảm diện tích và chất lượng rừng.
  • Câu 8: Nuôi nhốt cần chuồng trại và thức ăn nên chi phí không thấp (loại A); vật nuôi tự kiếm ăn hoàn toàn là đặc điểm của chăn thả tự do.
  • Câu 9: Điểm mấu chốt là kháng thể. Con non mới sinh chưa có hệ miễn dịch hoàn chỉnh nên cần “mượn” kháng thể của mẹ.
  • Câu 10: Gà không nuôi nhốt hoàn toàn (A) cũng không thả hoàn toàn (B), vì cần chỗ nghỉ đêm và tránh thú dữ, mưa nắng.
  • Câu 11: Vôi không phải thức ăn và cũng không có tác dụng làm nóng nước ao.
  • Câu 12: Chất nổ, xung điện, lưới mắt nhỏ và xả thải đều huỷ hoại nguồn lợi hoặc làm ô nhiễm môi trường nước.

Bảng nhớ nhanh theo từng nhóm bài

Nhóm bài Điều cần nhớ Lỗi dễ nhầm
Bài 1–2 Vai trò, yêu cầu của nghề trồng trọt; thủy canh, khí canh, trồng trong nhà có mái che Nhầm thủy canh (rễ ngâm dung dịch) với khí canh (rễ trong không khí, được phun sương dinh dưỡng)
Bài 3–5 Trình tự các bước; cách chọn và xử lí cành giâm; chăm sóc cải xanh Đảo thứ tự bước; nhầm việc chuẩn bị đất với chăm sóc
Bài 6–7 Vai trò của rừng; ba loại rừng theo mục đích sử dụng; trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng Lẫn rừng phòng hộ với rừng đặc dụng
Bài 8–9 Vai trò và yêu cầu nghề chăn nuôi; ưu, nhược điểm từng phương thức Gán nhầm ưu điểm của nuôi nhốt cho chăn thả tự do
Bài 10–11 Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giống, vật nuôi cái; kĩ thuật nuôi gà thả vườn Quên rằng phòng bệnh (vệ sinh, tiêm phòng) quan trọng hơn chữa bệnh
Bài 12–14 Vai trò ngành thủy sản; quy trình nuôi; bảo vệ môi trường, nguồn lợi Chọn các biện pháp khai thác huỷ diệt vì “cho nhiều”

Lộ trình ôn trắc nghiệm trước kiểm tra

  • Trước kiểm tra giữa kì: làm lần lượt các bài trắc nghiệm của phần trồng trọt, sau đó làm bài ôn tập chương tương ứng để kiểm tra tổng hợp.
  • Trước kiểm tra cuối kì: ôn thêm phần chăn nuôi và thủy sản, chú ý các câu hỏi so sánh phương thức, trình tự bước và biện pháp bảo vệ môi trường.
  • Còn một tuần: chỉ làm lại các câu từng sai, rồi luyện thêm đề thi hoàn chỉnh.

Để học chắc hơn, bạn có thể kết hợp với lý thuyết Công nghệ 7 Chân trời sáng tạo, giải SGK Công nghệ 7, giải sách bài tập và đề thi Công nghệ lớp 7 Chân trời sáng tạo.

Bài luyện tập tự kiểm tra

  1. Sắp xếp theo đúng thứ tự các việc: thả giống, cải tạo ao, cho ăn và theo dõi môi trường nước, thu hoạch. Đáp án: cải tạo ao → thả giống → cho ăn và theo dõi môi trường nước → thu hoạch.
  2. Nêu hai việc làm để bảo vệ môi trường nước nuôi thủy sản. Gợi ý: không xả rác, nước thải chưa xử lí xuống ao, hồ; cho ăn vừa đủ, tránh thức ăn thừa làm bẩn nước.
  3. Kể tên ba loại rừng theo mục đích sử dụng và cho một ví dụ cho mỗi loại. Gợi ý: rừng sản xuất (rừng trồng lấy gỗ), rừng phòng hộ (rừng chắn sóng ven biển), rừng đặc dụng (vườn quốc gia).

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Công nghệ 7 Chân trời sáng tạo gồm bao nhiêu bài?

Bộ trắc nghiệm gồm 14 bài học (Bài 1 đến Bài 14) và 4 bài ôn tập: ôn tập chương 1 và 2, chương 3, chương 4 và 5, chương 6. Mỗi bài có 20 câu kèm đáp án.

Nên làm trắc nghiệm trước hay học lý thuyết trước?

Nên xem nhanh lý thuyết của bài rồi làm trắc nghiệm ngay. Sau khi chấm, đọc giải thích ở câu sai và quay lại lý thuyết đúng phần đó, cách này nhớ lâu hơn việc học thuộc cả bài.

Môn Công nghệ 7 có cần học thuộc lòng không?

Không nên học vẹt. Hãy hiểu vai trò, trình tự các bước và lý do của từng biện pháp kĩ thuật. Khi hiểu vì sao phải bón vôi cho ao hay vì sao cần sữa đầu cho con non, bạn sẽ trả lời được cả câu hỏi biến đổi.

Câu hỏi luyện thử trong trang có trùng với đề kiểm tra không?

Các câu trong trang là câu tự biên soạn để luyện tập. Đề kiểm tra ở trường có thể khác, nhưng cùng dựa trên nội dung trọng tâm của sách, nên làm quen các dạng câu này vẫn rất hữu ích.