Trả lời nhanh
Giải Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều gồm hai tập: Tập 1 có 18 bài (Bài 1 đến Bài 18), Tập 2 tiếp nối từ Bài 19. Mỗi bài chia thành các tiết Đọc, Viết, Nói và nghe, Kể chuyện, Góc sáng tạo, Tự đánh giá. Bạn chọn đúng tên tiết học trong mục lục dưới đây để xem hướng dẫn làm bài.
Sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều học những gì?
Sách được xây dựng theo chủ điểm. Mỗi bài học gắn với một chủ điểm gần gũi như bạn bè, trường lớp, thầy cô, ông bà, cha mẹ, anh chị em, thiên nhiên và quê hương. Em vừa học đọc, viết, nói, nghe vừa học cách sống đẹp.
Một bài học thường đi theo trình tự sau:
- Đọc: đọc văn bản chính, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài, luyện từ và câu.
- Viết: tập viết chữ hoa, nghe – viết hoặc viết đoạn văn ngắn, luyện tập chính tả, từ ngữ.
- Nói và nghe / Kể chuyện: nói theo chủ đề, kể lại câu chuyện đã học qua tranh gợi ý.
- Góc sáng tạo: vẽ, làm thiệp, viết lời chúc… gắn với chủ điểm.
- Tự đọc sách báo, Tự đánh giá: em đọc thêm và kiểm tra lại những gì mình đã học.
Ngoài sách giáo khoa, em có thể luyện thêm ở trang Vở bài tập bằng cách xem Giải VBT Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều, và ôn kiểm tra với đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều hoặc bài tập cuối tuần có lời giải.
Cách dùng lời giải để học tốt Tiếng Việt lớp 2
- Tự đọc và tự làm trước. Em đọc bài, thử trả lời miệng từng câu hỏi rồi mới mở lời giải để so sánh.
- Đọc to, rõ ràng. Với tiết Đọc, em đọc ít nhất hai lần: lần đầu đọc trơn, lần hai đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu phẩy, dấu chấm.
- Viết đúng mẫu chữ. Với tiết Viết, em chú ý độ cao các con chữ, nét nối và khoảng cách giữa các chữ. Viết xong nên soát lại lỗi chính tả.
- Nói thành câu đầy đủ. Khi trả lời, em nói đủ ý, bắt đầu bằng chữ hoa, kết thúc bằng dấu câu phù hợp.
- Cha mẹ cùng đồng hành. Phụ huynh có thể dùng lời giải để hỏi con thêm “vì sao”, giúp con hiểu bài thay vì học thuộc.
Lỗi thường gặp khi học Tiếng Việt lớp 2
- Nhầm các cặp phụ âm đầu l/n, ch/tr, s/x, d/gi/r. Mẹo: đọc to, đặt câu với từng từ để nhớ nghĩa.
- Viết sai dấu hỏi – dấu ngã, hoặc các vần dễ lẫn như iên/yên, ưu/iu.
- Quên viết hoa tên riêng và chữ cái đầu câu.
- Trả lời câu hỏi bằng từ đơn lẻ, chưa thành câu hoàn chỉnh.
Mục lục Giải Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Tập 1
Bài 1: Cuộc sống quanh em
- Làm việc thật vui trang 5, 6, 7
- Viết trang 8
- Mỗi người một việc trang 9, 10
- Chào hỏi, tự giới thiệu trang 10, 11
- Viết trang 11
- Tự đọc sách báo trang 12, 13
- Vở bài tập trang 3, 4, 5, 6 – Bài 1
Bài 2: Thời gian của em
- Ngày hôm qua đâu rồi trang 14, 15, 16
- Viết trang 16, 17
- Một ngày hoài phí trang 18
- Kể chuyện đã học: Một ngày hoài phí trang 19
- Viết trang 19
- Góc sáng tạo trang 20
- Tự đánh giá trang 20
Bài 3: Bạn bè của em
- Chơi bán hàng trang 21, 22, 23
- Viết trang 24, 25
- Mít làm thơ trang 26, 27
- Kể chuyện đã học: Mít làm thơ trang 27
- Viết trang 27, 28
- Tự đọc sách báo trang 28, 29
Bài 4: Em yêu bạn em
- Giờ ra chơi trang 30, 31, 32
- Viết trang 32, 33
- Phần thưởng trang 34, 35
- Kể chuyện đã học: Phần thưởng trang 35
- Viết trang 35
- Góc sáng tạo trang 36, 37
- Tự đánh giá trang 37
Bài 5: Ngôi nhà thứ hai
- Cái trống trường em trang 39, 40, 41
- Viết trang 41, 42
- Trường em trang 44
- Nói lời chào, lời chia tay. Giới thiệu về trường em trang 44, 45
- Viết trang 45
- Tự đọc sách báo trang 46, 47
Bài 6: Em yêu trường em
- Sân trường em trang 48, 49, 50, 51
- Viết trang 51, 52
- Chậu hoa trang 53
- Kể chuyện đã học: Chậu hoa trang 53, 54
- Viết trang 54
- Góc sáng tạo trang 55
- Tự đánh giá trang 55
Bài 7: Thầy cô của em
- Cô giáo lớp em trang 56, 57, 58
- Viết trang 59
- Một tiết học vui trang 61
- Nghe – kể: Mẩu giấy vụn trang 61, 62
- Viết trang 62, 63
- Tự đọc sách báo trang 63
Bài 8: Em yêu thầy cô
- Bức tranh bàn tay trang 65, 66, 67
- Viết trang 67, 68
- Những cây sen đá trang 69, 70
- Kể chuyện đã học: Những cây sen đá trang 70
- Viết trang 70
- Góc sáng tạo trang 71
- Tự đánh giá trang 71
Bài 9: Ôn tập giữa học kì 1
- Đánh giá luyện tập và tổng hợp trang 72, 73, 74, 75, 76
- Đánh giá kĩ năng hiểu biết và viết trang 76, 77, 78
Bài 10: Vui đến trường
- Bài hát tới trường trang 79, 80, 81
- Viết trang 82
- Đến trường trang 82, 83, 84
- Đọc thời khóa biểu trang 84, 85
- Viết trang 85
- Tự đọc sách báo trang 85, 86
Bài 11: Học chăm, học giỏi
- Có chuyện này trang 87, 88, 89
- Viết trang 89, 90
- Ươm mầm trang 90, 91, 92
- Cậu bé đứng ngoài lớp học trang 92, 93
- Viết trang 93
- Góc sáng tạo trang 93, 94
- Tự đánh giá trang 94
Bài 12: Vòng tay yêu thương
- Bà kể chuyện trang 96, 97, 98
- Viết trang 98, 99
- Sáng kiến của bé Hà trang 99, 100
- Bài hát Bà cháu trang 101, 102
- Viết trang 102
- Tự đọc sách báo trang 102, 103
Bài 13: Yêu kính ông bà
- Bà nội, bà ngoại trang 104, 105, 106
- Viết trang 106, 107
- Vầng trăng của ngoại trang 107, 108, 109
- Nghe – kể: Vầng trăng của ngoại trang 109
- Viết trang 110
- Góc sáng tạo trang 110, 111
- Tự đánh giá trang 111
Bài 14: Công cha nghĩa mẹ
- Con chả biết được đâu trang 112, 113, 114
- Viết trang 114, 115
- Con nuôi trang 115, 116, 117
- Ba ngọn nến lung linh trang 117, 118
- Viết trang 118
- Tự đọc sách báo trang 118, 119
Bài 15: Con cái thảo hiền
- Nấu bữa cơm đầu tiên trang 120, 121, 122
- Viết trang 122, 123
- Sự tích cây vú sữa trang 123, 124
- Kể chuyện đã đọc: Sự tích cây vú sữa trang 125
- Viết trang 125
- Góc sáng tạo trang 125, 126
- Tự đánh giá trang 126
Bài 16: Anh em thuận hòa
- Để lại cho em trang 128, 129
- Viết trang 129, 130
- Đón em trang 130, 131
- Nói và đáp lại lời mời trang 132
- Viết trang 133
- Tự đọc sách báo trang 133, 134
Bài 17: Chị ngã em nâng
- Tiếng võng kêu trang 135, 136
- Viết trang 137
- Câu chuyện bó đũa trang 138, 139
- Kể lại câu chuyện bó đũa trang 139, 140
- Viết trang 140, 141
- Góc sáng tạo trang 141
- Tự đánh giá trang 141
Bài 18: Ôn tập cuối học kì 1
- Đánh giá luyện tập và tổng hợp trang 142, 143, 144, 145
- Đánh giá kĩ năng hiểu biết và viết trang 146, 147
Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Tập 2
Bài 19: Bạn trong nhà
- Đàn gà mới nở trang 3, 4, 5
- Viết trang 5, 6
- Bồ câu tung cánh trang 6, 7
- Nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trang 8
- Viết trang 9
- Tự đọc sách báo trang 9, 10
Bài 20: Gắn bó với con người
- Con trâu đen lông mượt trang 11, 12, 13
- Viết trang 13, 14
- Con chó nhà hàng xóm trang 14, 15, 16
- Kể lại chuyện Con chó nhà hàng xóm trang 16
- Viết trang 17, 18
- Góc sáng tạo trang 18, 19
- Tự đánh giá trang 19
Bài 21: Lá phổi xanh
- Tiếng vườn trang 21, 22, 23
- Viết trang 23, 24
- Cây xanh với con người trang 25, 26
- Kể lại kết quả quan sát tranh trang 26, 27
- Viết trang 28
- Tự đọc sách báo trang 28, 29
Bài 22
- Mùa lúa chín trang 30, 31, 32
- Viết trang 32, 33
- Chiếc rễ đa tròn trang 33, 34, 35
- Kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn trang 35, 36
- Viết trang 36
- Góc sáng tạo trang 37
- Tự đánh giá trang 37
Bài 23
- Chim én trang 38, 39, 40
- Viết trang 40, 41
- Chim rừng Tây Nguyên trang 42, 43
- Kể, giới thiệu về đồ chơi của em trang 43, 44
- Viết trang 44
- Tự đọc sách báo trang 44, 45
Bài 24
- Bờ tre đón khách trang 46, 47, 48
- Viết trang 48, 49
- Chim sơn ca và bông cúc trắng trang 49, 50, 51
- Kể lại chuyện Con quạ thông minh trang 51, 52
- Viết trang 52
- Góc sáng tạo trang 53, 54
- Tự đánh giá trang 54
Bài 25
- Sư tử xuất quân trang 55, 56, 57, 58
- Viết trang 58, 59
- Động vật “bế” con thế nào trang 59, 60, 61
- Nói lại kết quả quan sát trang 61, 62
- Viết trang 62
- Tự đọc sách báo trang 62, 63
Bài 26
- Hươu cao cổ trang 64, 65
- Viết trang 66, 67
- Ai cũng có ích trang 67, 68, 69
- Kể lại chuyện Ai cũng có ích trang 69, 70
- Viết trang 70, 71
- Góc sáng tạo trang 71, 72
- Tự đánh giá trang 72
Bài 27: Ôn tập giữa học kì 2
- Đánh giá luyện tập và tổng hợp trang 73, 74, 75, 76, 77
- Đánh giá kĩ năng hiểu biết và viết trang 77, 78, 79
Bài 28
- Chuyện bốn mùa trang 80, 81, 82
- Viết trang 83, 84
- Buổi trưa hè trang 84, 85
- Kể lại chuyện Bốn mùa trang 85, 86
- Viết trang 86
- Tự đọc sách báo trang 87
Bài 29
- Ông Mạnh thắng Thần Gió trang 88, 89, 90, 91
- Viết trang 91, 92
- Mùa nước nổi trang 92, 93
- Dự báo thời tiết trang 93, 94
- Viết trang 94
- Góc sáng tạo trang 95, 96
- Tự đánh giá trang 96
Bài 30
- Bé xem tranh trang 98, 99, 100
- Viết trang 100, 101
- Rơm tháng mười trang 102, 103
- Nói về trò chơi thiếu nhi quê em trang 103, 104
- Viết trang 104
- Tự đọc sách báo trang 105
Bài 31
- Về quê trang 106, 107, 108
- Viết trang 108, 109
- Con kênh xanh xanh trang 109, 110, 111
- Kể lại một lần em được về quê chơi trang 111
- Viết trang 111, 112
- Góc sáng tạo trang 113, 114
- Tự đánh giá trang 114
Bài 32
- Con Rồng cháu Tiên trang 115, 116, 117
- Viết trang 117, 118
- Thư Trung thu trang 118, 119, 120
- Kể lại chuyện Con Rồng cháu Tiên trang 120
- Viết trang 121
- Tự đọc sách báo trang 121, 122
Bài 33
- Con đường của bé trang 123, 124, 125
- Viết trang 125, 126
- Người làm đồ chơi trang 126, 127, 128
- Kể lại chuyện May áo trang 128
- Viết trang 128, 129
- Góc sáng tạo trang 129
Bài 34
- Bóp nát quả cam trang 130, 131, 132
- Viết trang 132, 133
- Những ý tưởng sáng tạo trang 134, 135
- Kể lại chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh trang 135
- Viết trang 136
- Tự đọc sách báo trang 136, 137
- Tự đánh giá trang 137
Bài 35: Ôn tập cuối học kì 2
- Đánh giá luyện tập và tổng hợp trang 138, 139, 140, 141, 142
- Đánh giá kĩ năng hiểu biết và viết trang 142, 143
Bài tập luyện thêm cho học sinh lớp 2
Em thử làm ba bài nhỏ sau để kiểm tra mình đã nắm chắc kiến thức chưa (các câu do thầy cô tự đặt để luyện tập).
- Điền l hoặc n: “…ớp học”, “…ăm học”, “bạn …ớp trưởng”. Đáp án: lớp học, năm học, lớp trưởng.
- Sắp xếp các từ thành câu: “em / đến / trường / vui / học / hôm nay”. Gợi ý: Hôm nay em vui vẻ đến trường học (có thể sắp xếp nhiều cách, miễn đủ ý và đúng dấu câu); em nhớ viết hoa chữ đầu câu và cuối câu có dấu chấm.
- Viết 2 – 3 câu giới thiệu về một người bạn của em. Mẫu: Bạn của em tên là Minh. Minh học cùng lớp với em. Minh rất hay giúp đỡ mọi người.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Văn mẫu lớp 2 Cánh diều: 40 đề tập làm văn và bài tả cánh diều.
Câu hỏi thường gặp
Sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có bao nhiêu bài?
Tập 1 có 18 bài (từ Bài 1 đến Bài 18, trong đó Bài 9 và Bài 18 là bài ôn tập). Tập 2 bắt đầu từ Bài 19 và kết thúc bằng bài ôn tập cuối học kì 2.
Mỗi bài học trong sách gồm những phần nào?
Mỗi bài thường gồm các tiết Đọc, Viết, Nói và nghe hoặc Kể chuyện, Góc sáng tạo, Tự đọc sách báo và Tự đánh giá. Các tiết này cùng xoay quanh một chủ điểm quen thuộc với học sinh.
Nên dùng lời giải Tiếng Việt lớp 2 như thế nào cho hiệu quả?
Em nên tự đọc bài và trả lời trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu và sửa lỗi. Phụ huynh có thể hỏi thêm “vì sao” để con hiểu bài, tránh chép lại máy móc.
Ngoài sách giáo khoa, học sinh nên luyện thêm bằng tài liệu nào?
Em có thể làm Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều, bài tập cuối tuần và các đề kiểm tra để luyện đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu.