20 câu trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 6 Cánh diều có đáp án: Ngoại lực

Trả lời nhanh

Đáp án đúng là A. Bãi bồi ven sông. Bồi tụ là giai đoạn vật liệu được vận chuyển đến nơi mới rồi lắng đọng, tích tụ lại nên tạo ra bãi bồi, đồng bằng châu thổ, đụn cát… Còn rãnh nông, hàm ếch sóng vỗ và thung lũng sông là kết quả của quá trình bóc mòn (xâm thực, mài mòn), tức là “lấy bớt vật liệu đi”.

Vì sao bãi bồi ven sông là địa hình do bồi tụ?

Ngoại lực hoạt động theo một chuỗi: phong hoá → bóc mòn → vận chuyển → bồi tụ. Dòng sông lấy vật liệu ở thượng nguồn, mang xuống hạ lưu. Khi dòng chảy yếu đi, phù sa lắng xuống hai bên bờ và tạo thành bãi bồi.

Loại trừ các phương án còn lại:

  • B. Các rãnh nông: do nước chảy tràn trên mặt dốc cuốn đất đá đi, nên là địa hình xâm thực.
  • C. Hàm ếch sóng vỗ: sóng đánh vào chân vách đá, khoét lõm vào, nên là địa hình mài mòn.
  • D. Thung lũng sông: nước chảy đào sâu, mở rộng lòng dẫn, nên là địa hình xâm thực.

Mẹo nhớ: địa hình có dạng “lõm, khoét, rãnh, hẻm” thường là bóc mòn. Địa hình có dạng “bãi, bồi, đồng bằng, đụn, cồn, nhũ” thường là bồi tụ.

Tóm tắt nhanh kiến thức Bài 6

Quá trình Tác nhân chính Địa hình tiêu biểu
Phong hoá lí học Dao động nhiệt, nước đóng băng Đá vỡ thành mảnh, khối vụn
Phong hoá hoá học Nước, CO2, O2, axit Hang động đá vôi, lớp vỏ phong hoá
Phong hoá sinh học Rễ cây, nấm, vi khuẩn Đá nứt vỡ, biến đổi thành phần
Bóc mòn Nước chảy, gió, sóng, băng hà Khe rãnh, thung lũng sông, hẻm vực, hàm ếch sóng vỗ, hố trũng thổi mòn
Bồi tụ Nước chảy, gió, sóng, băng tan, kết tủa Bãi bồi, đồng bằng châu thổ, nón phóng vật, đụn cát, bãi biển, thạch nhũ

Ngoại lực có nguồn năng lượng chủ yếu từ bức xạ Mặt Trời. Vì thế ngoại lực có xu hướng san bằng địa hình do nội lực tạo nên, đồng thời tạo ra những dạng địa hình mới.

20 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích

Câu 1. Phong hoá hoá học là quá trình

  • A. đá vỡ thành khối vụn, đồng thời đổi màu và thành phần hoá học.
  • B. đá vỡ thành khối vụn nhưng không đổi thành phần hoá học.
  • C. giữ nguyên đá, không biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
  • D. làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học của đá và khoáng vật.

Đáp án: D. Điểm cốt lõi của phong hoá hoá học là thành phần, tính chất hoá học thay đổi, do nước, khí và axit hoà tan tác động. Phương án B là phong hoá lí học.

Câu 2. Phong hoá sinh học chủ yếu do

  • A. sự thay đổi nhiệt độ, nước đóng băng.
  • B. tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
  • C. các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
  • D. hoạt động sản xuất của con người.

Đáp án: B. Tác nhân là sinh vật. Đá bị biến đổi cả về lí học (rễ cây chèn nứt) lẫn hoá học (axit hữu cơ do sinh vật tiết ra).

Câu 3. Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?

  • A. Bãi bồi ven sông.
  • B. Các rãnh nông.
  • C. Hàm ếch sóng vỗ.
  • D. Thung lũng sông.

Đáp án: A. Xem phần giải thích ở đầu bài. Chỉ bãi bồi là kết quả của sự lắng đọng vật liệu.

Câu 4. Phong hoá lí học chủ yếu do

  • A. tác động của sinh vật.
  • B. sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
  • C. các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
  • D. hoạt động sản xuất và sinh vật.

Đáp án: B. Nhiệt độ thay đổi làm đá co giãn không đều. Nước trong khe nứt đóng băng thì thể tích tăng, nên đá bị tách vỡ.

Câu 5. Phong hoá hoá học chủ yếu do

  • A. các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
  • B. hoạt động sản xuất và sinh vật.
  • C. tác động cơ học của rễ cây, nấm.
  • D. sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

Đáp án: A. Phong hoá hoá học là các phản ứng hoá học giữa đá với nước, khí O2, CO2 và axit.

Câu 6. Phong hoá lí học là quá trình

  • A. giữ nguyên đá, không đổi thành phần khoáng vật.
  • B. đá bị vỡ thành các khối vụn mà không đổi thành phần hoá học.
  • C. giữ nguyên đá nhưng đổi tính chất hoá học.
  • D. đá vỡ vụn và đổi thành phần hoá học.

Đáp án: B. Lí học chỉ làm đá vỡ nhỏ, thành phần hoá học vẫn như cũ.

Câu 7. Nhóm địa hình nào sau đây đều là kết quả của quá trình bóc mòn?

  • A. Thung lũng sông, hàm ếch sóng vỗ, hố trũng thổi mòn.
  • B. Bãi bồi, đồng bằng châu thổ, thung lũng sông.
  • C. Đụn cát, hàm ếch sóng vỗ, khe rãnh.
  • D. Nón phóng vật, hẻm vực, hố trũng thổi mòn.

Đáp án: A. Ba dạng ở A lần lượt do xâm thực, mài mòn và thổi mòn. B có bãi bồi, đồng bằng châu thổ; C có đụn cát; D có nón phóng vật. Tất cả đều là địa hình bồi tụ.

Câu 8. Quá trình các tác nhân ngoại lực làm chuyển dời sản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu gọi là

  • A. bóc mòn.
  • B. phong hoá.
  • C. bồi tụ.
  • D. nén ép.

Đáp án: A. Phong hoá chỉ phá huỷ đá tại chỗ. Khi vật liệu bị cuốn đi (xâm thực, thổi mòn, mài mòn…) mới gọi là bóc mòn.

Câu 9. Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là

  • A. nhiệt từ lòng Trái Đất.
  • B. sự phân rã các chất phóng xạ.
  • C. bức xạ Mặt Trời.
  • D. sức hút của Mặt Trăng.

Đáp án: C. Bức xạ Mặt Trời tạo ra nhiệt độ, gió, mưa, dòng chảy. A và B là nguồn gốc của nội lực.

Câu 10. Đụn cát, cồn cát ở hoang mạc chủ yếu do tác nhân nào bồi tụ nên?

  • A. Nước chảy.
  • B. Gió.
  • C. Băng hà.
  • D. Sóng biển.

Đáp án: B. Gió mang cát đi, khi tốc độ giảm hoặc gặp vật cản thì cát lắng lại thành đụn, cồn.

Câu 11. Hàm ếch sóng vỗ ở chân vách đá ven biển là dạng địa hình do tác nhân nào tạo nên?

  • A. Dòng chảy sông.
  • B. Gió.
  • C. Sóng biển.
  • D. Băng hà.

Đáp án: C. Sóng liên tục đánh vào chân vách, khoét lõm vào trong (mài mòn).

Câu 12. Thạch nhũ trong hang động đá vôi được hình thành do

  • A. kết tủa hoá học.
  • B. gió thổi mòn.
  • C. băng tan.
  • D. sóng vỗ.

Đáp án: A. Nước nhỏ giọt chứa canxi cacbonat, bay hơi hoặc mất CO2 thì CaCO3 kết tủa dần thành thạch nhũ. Đây là dạng bồi tụ do kết tủa.

Câu 13. Đồng bằng châu thổ (như đồng bằng sông Cửu Long) được hình thành chủ yếu do

  • A. phong hoá sinh học.
  • B. bồi tụ phù sa sông ở vùng cửa sông.
  • C. gió thổi mòn.
  • D. băng hà khoét mòn.

Đáp án: B. Ở cửa sông, dòng chảy yếu đi, phù sa lắng đọng qua hàng nghìn năm và lấn dần ra biển.

Câu 14. Phong hoá hoá học diễn ra mạnh nhất ở nơi nào?

  • A. Hoang mạc khô nóng.
  • B. Vùng cực băng giá.
  • C. Vùng nóng ẩm, mưa nhiều.
  • D. Đỉnh núi cao có biên độ nhiệt lớn.

Đáp án: C. Phản ứng hoá học cần nước và nhiệt độ cao. A, B, D thiên về phong hoá lí học.

Câu 15. Phong hoá lí học diễn ra mạnh ở nơi nào?

  • A. Rừng mưa xích đạo.
  • B. Đồng bằng ẩm ướt.
  • C. Vùng đất ngập nước sâu.
  • D. Hoang mạc, núi cao có biên độ nhiệt ngày đêm lớn.

Đáp án: D. Ngày nóng, đêm lạnh làm đá co giãn liên tục nên dễ nứt vỡ.

Câu 16. Địa hình cacxtơ (hang động, suối ngầm) thường phát triển trên loại đá nào?

  • A. Granit.
  • B. Badan.
  • C. Đá vôi.
  • D. Cát kết.

Đáp án: C. Nước chứa CO2 hoà tan đá vôi: CaCO3 + CO2 + H2O ⇌ Ca(HCO3)2. Nhờ đó đá vôi bị khoét rỗng thành hang động.

Câu 17. Rễ cây len vào khe đá, lớn dần làm đá nứt vỡ. Đó là biểu hiện của

  • A. phong hoá lí học.
  • B. phong hoá hoá học.
  • C. phong hoá sinh học.
  • D. quá trình bồi tụ.

Đáp án: C. Tác nhân gây ra là sinh vật nên xếp vào phong hoá sinh học, dù cơ chế nứt vỡ có tính cơ học. Em cần phân loại theo tác nhân, không theo cảm giác.

Câu 18. Khe rãnh, thung lũng sông, hẻm vực chủ yếu là sản phẩm của

  • A. xâm thực do dòng chảy.
  • B. bồi tụ phù sa.
  • C. thổi mòn của gió.
  • D. kết tủa hoá học.

Đáp án: A. Nước chảy đào xẻ bề mặt, đưa vật liệu đi nơi khác.

Câu 19. Thứ tự đúng của các quá trình ngoại lực là

  • A. bồi tụ → vận chuyển → bóc mòn → phong hoá.
  • B. bóc mòn → phong hoá → bồi tụ → vận chuyển.
  • C. phong hoá → bóc mòn → vận chuyển → bồi tụ.
  • D. vận chuyển → phong hoá → bồi tụ → bóc mòn.

Đáp án: C. Đá phải vỡ vụn trước (phong hoá), rồi mới bị cuốn đi (bóc mòn), được chuyển tải (vận chuyển) và cuối cùng lắng đọng (bồi tụ).

Câu 20. Nhận định nào sau đây đúng về ngoại lực?

  • A. Có nguồn gốc từ bên trong Trái Đất.
  • B. Chỉ phá huỷ, không tạo ra địa hình mới.
  • C. Chỉ diễn ra ở đại dương.
  • D. Có xu hướng san bằng địa hình do nội lực tạo nên và tạo ra dạng địa hình mới do bồi tụ.

Đáp án: D. A sai vì ngoại lực có nguồn gốc bên ngoài. B sai vì bồi tụ tạo ra địa hình mới. C sai vì ngoại lực tác động trên khắp bề mặt Trái Đất.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm phong hoá với bóc mòn. Phong hoá đá vỡ tại chỗ, bóc mòn thì vật liệu đã bị chuyển đi.
  • Nhầm lí học với hoá học. Hãy hỏi: thành phần hoá học của đá có đổi không? Không đổi thì là lí học.
  • Xếp thạch nhũ vào địa hình bóc mòn. Hang động là bóc mòn (hoà tan), nhưng thạch nhũ bên trong là bồi tụ (kết tủa).
  • Quên tác nhân. Cùng là “bồi tụ” nhưng nước tạo bãi bồi, gió tạo đụn cát, sóng tạo bãi biển. Đề thường hỏi theo tác nhân.

Bài luyện tập thêm

  1. Vì sao ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm lớp vỏ phong hoá thường dày? Gợi ý đáp án: nhiệt độ cao, mưa nhiều nên phong hoá hoá học và sinh học diễn ra mạnh và liên tục.
  2. Phân loại: nón phóng vật, hẻm vực, bãi biển, hố trũng thổi mòn. Đáp án: bồi tụ là nón phóng vật và bãi biển; bóc mòn là hẻm vực và hố trũng thổi mòn.
  3. Vì sao đồng bằng châu thổ thường rất màu mỡ? Gợi ý đáp án: được bồi đắp bởi phù sa giàu dinh dưỡng của sông.

Tài liệu cùng bài

  • Giải SGK Địa lí 10 Bài 6 – Cánh diều
  • Lý thuyết Địa lí 10 Bài 6 – Cánh diều
  • Sách bài tập Địa lí 10 Bài 6 – Cánh diều
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 5 – Nội lực
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 7 – Khí quyển, nhiệt độ không khí
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Cánh diều có đáp án

Câu hỏi thường gặp

Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?

Bãi bồi ven sông (đáp án A). Bồi tụ là quá trình vật liệu lắng đọng, tích tụ nên tạo ra bãi bồi, đồng bằng châu thổ, đụn cát, bãi biển, thạch nhũ… Rãnh nông, hàm ếch sóng vỗ, thung lũng sông thuộc nhóm bóc mòn.

Phân biệt phong hoá lí học, hoá học và sinh học như thế nào?

Lí học làm đá vỡ vụn nhưng không đổi thành phần hoá học, do nhiệt độ và nước đóng băng. Hoá học làm đổi thành phần, tính chất của đá, do nước, khí và axit. Sinh học do sinh vật như rễ cây, nấm, vi khuẩn tác động.

Bóc mòn và bồi tụ khác nhau thế nào?

Bóc mòn là tác nhân ngoại lực lấy đi và làm chuyển dời sản phẩm phong hoá, tạo địa hình như khe rãnh, thung lũng, hẻm vực. Bồi tụ là vật liệu được vận chuyển đến rồi lắng đọng, tạo địa hình như bãi bồi, đồng bằng châu thổ.

Nguồn năng lượng chính của ngoại lực là gì?

Là bức xạ Mặt Trời. Năng lượng này tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ, gió, mưa và dòng chảy, tức là các tác nhân gây phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.