Trả lời nhanh
Đáp án 8 câu đầu về lưới nội chất lần lượt là: 1-D, 2-C, 3-B, 4-B, 5-B, 6-D, 7-A, 8-B. Điểm mấu chốt: lưới nội chất hạt có ribôxôm bám ngoài màng và tổng hợp prôtêin; lưới nội chất trơn không có ribôxôm, tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, khử độc nên rất phát triển ở tế bào gan. Phần sau có thêm 12 câu về Gôngi, lizôxôm, peroxixôm, không bào.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
Bào quan có màng đơn là những bào quan chỉ được bao bởi một lớp màng sinh chất (cấu tạo giống màng tế bào). Cần phân biệt với bào quan màng kép (ti thể, lục lạp, nhân) và bào quan không màng (ribôxôm, trung thể).
| Bào quan | Đặc điểm nổi bật | Chức năng chính |
|---|---|---|
| Lưới nội chất hạt | Hệ thống ống, xoang thông nhau; có ribôxôm bám mặt ngoài màng | Tổng hợp prôtêin tiết ra ngoài và prôtêin của màng |
| Lưới nội chất trơn | Cùng hệ thống ống, xoang; không có ribôxôm; chứa nhiều enzim | Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân giải chất độc, điều hoà Ca2+ (ở tế bào cơ) |
| Bộ máy Gôngi | Chồng túi màng dẹt xếp song song | Hoàn thiện, đóng gói, phân loại sản phẩm; tạo túi tiết, lizôxôm |
| Lizôxôm | Túi nhỏ chứa enzim thuỷ phân | Phân huỷ bào quan hỏng, tế bào già, vi khuẩn bị nuốt |
| Peroxixôm | Túi nhỏ chứa catalaza và enzim oxi hoá | Phân huỷ H2O2, oxi hoá axit béo, giải độc |
| Không bào | Túi chứa dịch bào (thực vật), không bào tiêu hoá/co bóp (động vật nguyên sinh) | Dự trữ, duy trì áp suất thẩm thấu, tiêu hoá, thải nước thừa |
Mẹo nhớ: “Hạt – prôtêin, Trơn – lipit và độc”. Có “hạt” nghĩa là có ribôxôm, mà ribôxôm là nơi dịch mã tạo prôtêin.
Phần A. Lưới nội chất (câu 1–8)
Câu 1. Lưới nội chất hạt có chức năng gì?
A. Tổng hợp glucozơ B. Tổng hợp axit nuclêic C. Tổng hợp lipit D. Tổng hợp prôtêin
Đáp án: D. Ribôxôm bám trên lưới nội chất hạt tổng hợp prôtêin để tiết ra ngoài và prôtêin cấu tạo màng. Glucozơ do quang hợp tạo ra (A sai); axit nuclêic tổng hợp chủ yếu ở nhân (B sai); lipit là việc của lưới nội chất trơn (C sai).
Câu 2. Lưới nội chất hạt khác lưới nội chất trơn ở chỗ lưới nội chất hạt
A. Hình túi, còn lưới trơn hình ống B. Nối thông với khoang giữa màng nhân, lưới trơn thì không C. Có đính các hạt ribôxôm, lưới trơn không có D. Có ribôxôm bám bên trong màng, lưới trơn có ribôxôm bám ngoài màng
Đáp án: C. A sai vì cả hai đều là hệ thống ống và xoang. B sai vì hai loại lưới thông với nhau chứ không tách biệt như vậy. D sai vì lưới trơn hoàn toàn không có ribôxôm.
Câu 3. Phân biệt lưới nội chất có hạt và không hạt dựa vào đặc điểm nào?
A. Có hình túi hay không B. Lưới có hạt có ribôxôm bám ở mặt ngoài, lưới không hạt không có ribôxôm C. Lưới có hạt có ribôxôm bám bên trong, lưới không hạt có ribôxôm ở mặt ngoài D. Lưới có hạt nối với khoang giữa màng nhân, lưới không hạt nối với màng tế bào
Đáp án: B. Tiêu chí phân biệt duy nhất là sự có mặt của ribôxôm bám ngoài màng. C đảo ngược sự thật, D mô tả sai vị trí nối thông.
Câu 4. Đặc điểm dùng để phân biệt lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt là
A. Lưới hạt nối với màng nhân, lưới trơn nối với màng tế bào B. Lưới hạt có ribôxôm bám ngoài màng, lưới trơn không có C. Lưới trơn có enzim tổng hợp lipit, lưới hạt tổng hợp prôtêin D. Lưới trơn không có prôtêin, lưới hạt có prôtêin
Đáp án: B. Câu hỏi hỏi đặc điểm cấu trúc dùng để nhận diện. C cũng là sự khác biệt nhưng là khác biệt về chức năng, hệ quả của việc có hay không có ribôxôm. D sai vì màng lưới trơn vẫn chứa prôtêin (chính là các enzim).
Câu 5. Cho các ý: (1) Cấu tạo tương tự màng tế bào; (2) Là hệ thống ống và xoang phân nhánh thông nhau; (3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ; (4) Có enzim tổng hợp lipit; (5) Có enzim tổng hợp prôtêin. Có mấy ý là đặc điểm chung của lưới nội chất trơn và hạt?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Đáp án: B. Ý (1), (2), (3) là chung. Ý (4) chỉ thuộc lưới trơn, ý (5) chỉ thuộc lưới hạt (nơi có ribôxôm).
Câu 6. Đặc điểm chung của mạng lưới nội chất là
A. Cấu tạo tương tự màng tế bào B. Hệ thống ống và xoang phân nhánh thông nhau C. Chia tế bào chất thành các xoang nhỏ D. Cả ba đặc điểm trên
Đáp án: D. Cả ba ý đều đúng với cả hai loại lưới, đúng như kết quả câu 5.
Câu 7. Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất trơn phát triển mạnh nhất là tế bào
A. Gan B. Bạch cầu C. Niêm mạc ruột D. Cơ
Đáp án: A. Gan chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ (và ngược lại), đồng thời khử độc thuốc, rượu. Các việc này nhờ enzim ở lưới nội chất trơn. Bạch cầu thiên về lizôxôm; niêm mạc ruột thiên về tiết và hấp thụ; còn tế bào cơ có lưới nội chất trơn đặc hoá (lưới cơ) nhưng gan vẫn là đáp án “phát triển mạnh nhất” theo đề.
Câu 8. Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
A. Tế bào biểu bì B. Tế bào gan C. Tế bào hồng cầu D. Tế bào cơ
Đáp án: B. Lập luận như câu 7. Lưu ý hồng cầu người trưởng thành không có nhân và hầu như không có bào quan nên C chắc chắn sai.
Phần B. Gôngi, lizôxôm, peroxixôm, không bào (câu 9–20)
Các câu dưới đây do biên tập viên tự soạn theo nội dung bài để bạn luyện thêm.
Câu 9. Bào quan nào đảm nhiệm việc hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào?
A. Ti thể B. Bộ máy Gôngi C. Lục lạp D. Ribôxôm
Đáp án: B. Gôngi như “bưu điện” của tế bào: nhận sản phẩm từ lưới nội chất, gắn thêm nhóm đường, đóng vào túi rồi gửi đi đúng nơi.
Câu 10. Chức năng chính của lizôxôm là
A. Tổng hợp ATP B. Phân huỷ bào quan hỏng, tế bào già và chất bị nuốt vào C. Tổng hợp lipit D. Thực hiện quang hợp
Đáp án: B. Lizôxôm chứa enzim thuỷ phân. A là của ti thể, C của lưới trơn, D của lục lạp.
Câu 11. Bào quan nào sau đây có màng đơn?
A. Ti thể B. Lục lạp C. Lizôxôm D. Nhân tế bào
Đáp án: C. Ti thể, lục lạp và nhân đều có màng kép.
Câu 12. Bào quan nào KHÔNG có màng bao bọc?
A. Lizôxôm B. Ribôxôm C. Bộ máy Gôngi D. Không bào
Đáp án: B. Ribôxôm chỉ gồm rARN và prôtêin, không có màng. Đây là bẫy hay gặp vì ribôxôm bám trên lưới nội chất nên dễ tưởng là “có màng”.
Câu 13. Đại thực bào tiêu diệt vi khuẩn được nuốt vào chủ yếu nhờ bào quan nào?
A. Lizôxôm B. Lục lạp C. Lưới nội chất trơn D. Trung thể
Đáp án: A. Túi thực bào chứa vi khuẩn hợp nhất với lizôxôm, enzim thuỷ phân sẽ phân huỷ vi khuẩn.
Câu 14. Con đường vận chuyển của một prôtêin tiết (ví dụ enzim tiêu hoá) là
A. Gôngi → lưới nội chất hạt → túi tiết → màng sinh chất
B. Lưới nội chất hạt → túi vận chuyển → Gôngi → túi tiết → màng sinh chất
C. Lưới nội chất trơn → lizôxôm → màng sinh chất
D. Ribôxôm tự do → nhân → màng sinh chất
Đáp án: B. Prôtêin được tổng hợp ở ribôxôm trên lưới hạt, đi qua Gôngi để hoàn thiện rồi xuất bào. Xem sơ đồ dưới đây.

Câu 15. Catalaza trong peroxixôm phân huỷ H2O2 tạo ra sản phẩm nào?
A. H2 và O2 B. H2O và O2 C. CO2 và H2O D. H2O và N2
Đáp án: B. Phản ứng: 2H2O2 → 2H2O + O2 (xúc tác catalaza). Hiện tượng khi nhỏ nước oxi già lên vết thương hay lát khoai sống là sủi bọt khí O2.
Câu 16. Không bào ở tế bào thực vật trưởng thành có vai trò nào?
A. Tổng hợp prôtêin B. Chứa dịch bào, dự trữ chất và góp phần duy trì áp suất thẩm thấu C. Quang hợp D. Tổng hợp ATP
Đáp án: B. Dịch bào chứa muối khoáng, đường, axit hữu cơ, sắc tố (như antôxian tạo màu cánh hoa).
Câu 17. Không bào co bóp ở trùng giày có chức năng chính là
A. Tiêu hoá thức ăn B. Thải nước thừa ra khỏi tế bào C. Dự trữ tinh bột D. Tạo ra tơ phân bào
Đáp án: B. Sinh vật đơn bào sống trong nước ngọt liên tục hút nước vào; không bào co bóp bơm nước thừa ra để tế bào không bị trương vỡ. Việc tiêu hoá là của không bào tiêu hoá (A sai).
Câu 18. Phát biểu nào đúng về lưới nội chất trơn?
A. Có ribôxôm bám ngoài màng B. Tổng hợp lipit và tham gia khử độc C. Tổng hợp prôtêin tiết D. Có màng kép
Đáp án: B. A và C là của lưới hạt; D sai vì lưới nội chất có màng đơn.
Câu 19. Tế bào tuyến tụy ngoại tiết (tiết nhiều enzim tiêu hoá) có hai bào quan phát triển mạnh là
A. Lưới nội chất trơn và lục lạp B. Lục lạp và ti thể C. Lưới nội chất hạt và bộ máy Gôngi D. Lizôxôm và trung thể
Đáp án: C. Tế bào tiết prôtêin cần “dây chuyền” lưới hạt (tổng hợp) – Gôngi (hoàn thiện, đóng gói). Tế bào tuyến tụy động vật không có lục lạp.
Câu 20. Nếu màng lizôxôm vỡ hàng loạt trong tế bào thì hậu quả có thể xảy ra là
A. Tế bào tổng hợp nhiều prôtêin hơn B. Enzim thuỷ phân thoát vào bào tương và phân huỷ tế bào C. Tế bào tăng quang hợp D. Không có gì thay đổi
Đáp án: B. Màng đơn giúp nhốt enzim; mất màng thì enzim “tự tiêu” tế bào. Hiện tượng này gặp ở quá trình tế bào chết theo chương trình hoặc khi tế bào bị tổn thương nặng.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | B | B | B | D | A | B | B | B |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | B | B | B | B | B | C | B |
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “có màng đơn” với “có màng”: ti thể, lục lạp, nhân cũng có màng nhưng là màng kép.
- Cho rằng lưới nội chất trơn tổng hợp prôtêin vì thấy ribôxôm “ở gần” – thực tế lưới trơn không có ribôxôm bám.
- Nhầm lizôxôm (phân huỷ bằng enzim thuỷ phân) với peroxixôm (phân huỷ H2O2, oxi hoá axit béo).
- Gán chức năng tiêu hoá cho không bào co bóp; hãy nhớ “co bóp = thải nước”.
Luyện tập thêm
- Vì sao người uống nhiều rượu lâu ngày thường có lưới nội chất trơn ở tế bào gan tăng cường?
Đáp án gợi ý: Rượu là chất độc cần khử; enzim khử độc nằm ở lưới nội chất trơn nên tế bào gan phát triển thêm lưới trơn để đáp ứng. - Tế bào bạch cầu và tế bào cơ tim, loại nào có nhiều lizôxôm hơn? Giải thích.
Đáp án gợi ý: Bạch cầu (đại thực bào) vì phải tiêu diệt vi khuẩn, tế bào chết bằng lizôxôm. - Nêu hai điểm khác nhau giữa Gôngi và lưới nội chất hạt.
Đáp án gợi ý: Gôngi là chồng túi dẹt, không có ribôxôm, làm nhiệm vụ hoàn thiện – đóng gói; lưới hạt là hệ thống ống xoang thông nhau, có ribôxôm, làm nhiệm vụ tổng hợp prôtêin.
Tài liệu cùng chuyên mục
- Sinh học 10 Bài 9: Lý thuyết và trắc nghiệm Tế bào nhân thực (tiếp theo)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 11: Vận chuyển chủ động
- Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 11: Vận chuyển thụ động
Câu hỏi thường gặp
Bào quan có màng đơn gồm những bào quan nào?
Gồm lưới nội chất (hạt và trơn), bộ máy Gôngi, lizôxôm, peroxixôm và không bào. Ti thể, lục lạp, nhân có màng kép; ribôxôm không có màng.
Vì sao tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển?
Gan chuyển hoá đường (glucozơ – glicôgen), tổng hợp lipit và khử độc thuốc, rượu. Các hoạt động này nhờ enzim ở lưới nội chất trơn nên bào quan này rất phát triển.
Lưới nội chất hạt khác lưới nội chất trơn ở điểm nào?
Lưới hạt có ribôxôm bám ngoài màng và tổng hợp prôtêin; lưới trơn không có ribôxôm, tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và khử độc.
Lizôxôm và peroxixôm khác nhau thế nào?
Lizôxôm chứa enzim thuỷ phân để phân huỷ bào quan hỏng, tế bào già, vi khuẩn. Peroxixôm chứa catalaza và enzim oxi hoá, phân huỷ H2O2 và oxi hoá axit béo.