Trả lời nhanh
Khi kim loại tác dụng với HNO3: nHNO3 pư = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3. Nếu hỗn hợp có cả oxit kim loại thì cộng thêm 2nO (trong oxit). Bản chất: số mol HNO3 = số mol NO3– tạo muối + số mol N trong sản phẩm khử.
Công thức HNO3 là gì? Nhắc nhanh trước khi vào công thức tính
Axit nitric có công thức hoá học là HNO3, phân tử khối 63. Trong phân tử, nguyên tử N có số oxi hoá +5, là mức cao nhất, nên HNO3 vừa là axit mạnh vừa là chất oxi hoá rất mạnh.
Chính tính oxi hoá này khiến N+5 bị khử xuống nhiều mức khác nhau tuỳ kim loại và nồng độ axit. Vì vậy, bài toán “tính số mol HNO3 phản ứng” luôn xoay quanh việc xác định sản phẩm khử.
| Sản phẩm khử | Số oxi hoá của N | Số e nhận / 1 phân tử |
|---|---|---|
| NO2 | +4 | 1 |
| NO | +2 | 3 |
| N2O | +1 | 8 (cho 2 nguyên tử N) |
| N2 | 0 | 10 (cho 2 nguyên tử N) |
| NH4NO3 | –3 | 8 (cho 1 nguyên tử N khử) |
Công thức tổng quát tính số mol HNO3 phản ứng
1. Kim loại tác dụng với HNO3
nHNO3 = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3
Mẹo nhớ dãy hệ số: 2 – 4 – 10 – 12 – 10 theo thứ tự NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3. Chú ý các khí N2O, N2 chứa 2 nguyên tử N nên hệ số lớn hơn.
2. Hỗn hợp kim loại và oxit kim loại tác dụng với HNO3
nHNO3 = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3 + 2nO (oxit)
Mỗi nguyên tử O trong oxit kết hợp với 2H+ tạo H2O nên tiêu tốn 2 phân tử HNO3.
3. Công thức khối lượng muối đi kèm
mmuối = mkim loại + 62·ne nhường + 80·nNH4NO3
Trong đó ne nhường = nNO2 + 3nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3. Công thức này dùng để kiểm tra có tạo NH4NO3 hay không.
Vì sao có các hệ số 2, 4, 10, 12, 10?
HNO3 bị tiêu tốn vào hai việc: làm môi trường (tạo gốc NO3– trong muối kim loại) và làm chất oxi hoá (N+5 chuyển thành sản phẩm khử). Số mol NO3– trong muối bằng số mol electron kim loại nhường, vì mỗi điện tích dương của ion kim loại cần một NO3–.
- NO: mỗi mol NO nhận 3 mol e → cần 3 mol NO3– tạo muối, thêm 1 mol N trong NO: 3 + 1 = 4.
- NO2: nhận 1e → 1 + 1 = 2.
- N2O: nhận 8e, chứa 2N → 8 + 2 = 10.
- N2: nhận 10e, chứa 2N → 10 + 2 = 12.
- NH4NO3: nhận 8e → 8 mol NO3– trong muối kim loại, cộng 1 N của NH4+ và 1 N của NO3– trong chính NH4NO3: 8 + 2 = 10.
Kiểm chứng bằng phương trình đã cân bằng:
- 3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O (khí không màu, hoá nâu trong không khí). Với 2 mol NO cần 8 mol HNO3, tức 4 mol HNO3 cho mỗi mol NO.
- Cu + 4HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O (khí màu nâu đỏ). 4 mol HNO3 cho 2 mol NO2, tức 2 mol cho mỗi mol.
- 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + N2O↑ + 5H2O: 10 mol HNO3 cho 1 mol N2O.
- 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2↑ + 6H2O: 12 mol cho 1 mol N2.
- 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O: 10 mol cho 1 mol NH4NO3.
Các bước giải bài toán số mol HNO3 phản ứng
- Xác định sản phẩm khử (đọc kỹ đề: khí gì, có “không có khí” hay “dung dịch chứa muối amoni” không).
- Tính số mol từng sản phẩm khử, nếu cần dùng bảo toàn electron.
- Kiểm tra khả năng tạo NH4NO3 bằng cách so ne kim loại nhường với ne các khí nhận.
- Thay vào công thức; nếu có oxit, cộng thêm 2nO.
- Đọc lại câu hỏi: hỏi HNO3 phản ứng hay đã dùng (ban đầu); nếu dư thì phải cộng phần dư.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1: Kim loại + HNO3 loãng tạo NO
Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính số mol HNO3 phản ứng.
Giải: nCu = 9,6/64 = 0,15 mol → ne = 0,3 mol. Bảo toàn e: 3nNO = 0,3 → nNO = 0,1 mol.
nHNO3 = 4nNO = 4·0,1 = 0,4 mol. Kiểm tra theo phương trình: 0,15 mol Cu cần 0,15·8/3 = 0,4 mol HNO3 ✓.
Ví dụ 2: Có tạo muối amoni
Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam Al trong dung dịch HNO3 dư, thu 0,03 mol N2O và dung dịch X. Tính số mol HNO3 phản ứng.
Giải: nAl = 0,2 mol → ne nhường = 0,6 mol. Số e do N2O nhận: 8·0,03 = 0,24 mol < 0,6 mol, nên phần còn lại tạo NH4NO3.
nNH4NO3 = (0,6 – 0,24)/8 = 0,045 mol.
nHNO3 = 10·0,03 + 10·0,045 = 0,3 + 0,45 = 0,75 mol.
Cách kiểm tra lại: NO3– trong Al(NO3)3 = 0,6; N trong N2O = 0,06; N trong NH4NO3 = 0,09. Tổng = 0,75 ✓.
Ví dụ 3: Hỗn hợp Fe và oxit sắt
Cho 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu 0,06 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa muối sắt(III). Tính số mol HNO3 phản ứng.
Giải: Quy hỗn hợp về Fe (x mol) và O (y mol): 56x + 16y = 11,36.
Bảo toàn e: 3x = 2y + 3·0,06 → 3x – 2y = 0,18.
Giải hệ: x = 0,16; y = 0,15.
nHNO3 = 4nNO + 2nO = 4·0,06 + 2·0,15 = 0,54 mol.
Kiểm tra: nFe(NO3)3 = 0,16 mol → 3·0,16 + 0,06 = 0,54 ✓.
Lỗi sai thường gặp
- Quên NH4NO3: với kim loại mạnh (Mg, Al, Zn) và HNO3 loãng, nếu đề cho khối lượng muối lớn hơn mKL + 62·ne khí thì chắc chắn có muối amoni.
- Nhầm “phản ứng” với “ban đầu”: đề nói HNO3 dư thì lượng đã dùng = phản ứng + dư.
- Sai số electron của Fe: Fe dư sẽ tạo Fe2+, còn HNO3 dư tạo Fe3+. Cần xác định muối trước khi tính ne.
- Áp công thức không có oxit cho hỗn hợp có oxit: phải cộng 2nO.
- Quên hệ số 2 của N2O, N2: số mol N trong khí gấp đôi số mol khí.
- Dùng công thức cho Fe3O4, FeO tạo khí: chất có tính khử (Fe2+) khi phản ứng cũng nhường electron nên vẫn dùng được công thức kèm 2nO nếu quy đổi đúng.
Bảng tóm tắt công thức nên nhớ
| Trường hợp | nHNO3 phản ứng |
|---|---|
| Chỉ tạo NO | 4nNO (= 4ne/3) |
| Chỉ tạo NO2 | 2nNO2 (= 2ne) |
| Chỉ tạo N2O | 10nN2O (= 10ne/8) |
| Chỉ tạo N2 | 12nN2 (= 12ne/10) |
| Chỉ tạo NH4NO3 | 10nNH4NO3 (= 10ne/8) |
| Có thêm oxit kim loại | cộng 2nO |
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Cho 6,5 gam Zn tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, thu NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Tính số mol HNO3 phản ứng.
Đáp án: nZn = 0,1 → ne = 0,2 → nNO2 = 0,2 mol → nHNO3 = 2·0,2 = 0,4 mol.
Bài 2. Hoà tan hết hỗn hợp gồm 2,4 gam Mg và 2,7 gam Al trong HNO3 dư, thu 0,1 mol NO và 0,025 mol N2O, không có muối amoni. Tính số mol HNO3 phản ứng.
Đáp án: nMg = 0,1; nAl = 0,1 → ne = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol; e nhận = 0,3 + 0,2 = 0,5 ✓ (đúng là không có NH4NO3). nHNO3 = 4·0,1 + 10·0,025 = 0,65 mol.
Bài 3. Cho 5,6 gam Fe tan hoàn toàn trong HNO3 loãng chỉ tạo Fe(NO3)2 và khí NO. Tính số mol HNO3 phản ứng.
Đáp án: nFe = 0,1 → ne = 0,2 (Fe → Fe2+) → nNO = 0,2/3 mol → nHNO3 = 4·0,2/3 = 4/15 ≈ 0,267 mol.
Gợi ý: sau khi làm xong, hãy tự kiểm tra bằng cách viết phương trình phản ứng và so hệ số, đây là cách phát hiện sai sót nhanh nhất.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Tổng hợp công thức Hóa học lớp 11 đầy đủ, có ví dụ và bài tập.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính nhanh số mol HNO3 phản ứng với kim loại là gì?
n(HNO3) = 2n(NO2) + 4n(NO) + 10n(N2O) + 12n(N2) + 10n(NH4NO3). Công thức này đúng cho phản ứng của kim loại với HNO3, mỗi hệ số bằng số mol NO3– tạo muối cộng số mol N trong sản phẩm khử.
Khi có oxit kim loại trong hỗn hợp thì tính HNO3 thế nào?
Cộng thêm 2 lần số mol nguyên tử O trong oxit vào công thức trên, vì mỗi O kết hợp với 2H+ tạo H2O và tiêu tốn 2 HNO3.
Làm sao biết phản ứng có tạo NH4NO3?
Tính tổng số mol electron kim loại nhường rồi so với số mol electron các khí nhận. Nếu kim loại nhường nhiều hơn thì phần chênh lệch tạo NH4NO3, với n(NH4NO3) = phần chênh lệch chia 8.
Số mol HNO3 phản ứng khác gì số mol HNO3 ban đầu?
Số mol HNO3 phản ứng chỉ gồm phần đã tham gia phản ứng. Nếu đề cho HNO3 dư thì số mol HNO3 ban đầu bằng số mol phản ứng cộng số mol dư.