Trả lời nhanh
Để học tốt Luyện từ và câu lớp 4, em cần nắm chắc ba nhóm kiến thức: từ loại (danh từ, động từ, tính từ), các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm) cùng chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, và dấu câu. Trang này có 24 bài tập tự luyện kèm đáp án và giải thích để em kiểm tra ngay.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
Em đọc nhanh bảng dưới đây, sau đó mới làm bài tập. Nếu bí, hãy quay lại bảng để tìm “chìa khoá” của từng dạng.
| Nội dung | Dấu hiệu nhận biết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh từ | Chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị; thường đặt được sau “những, các, một” | bạn, sân trường, cơn mưa |
| Động từ | Chỉ hoạt động hoặc trạng thái; thường đi với “đã, đang, sắp” | chạy, ngồi, nhớ |
| Tính từ | Chỉ đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình dáng; thường đi với “rất, hơi, quá” | xanh, cao, hiền |
| Từ ghép | Ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau | sách vở, bút chì |
| Từ láy | Các tiếng giống nhau về âm đầu, vần hoặc cả hai | long lanh, rì rào |
| Chủ ngữ, vị ngữ | Chủ ngữ trả lời “Ai? Con gì? Cái gì?”; vị ngữ trả lời “làm gì? thế nào? là gì?” | Chú mèo | nằm sưởi nắng |
| Trạng ngữ | Bổ sung thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích; tách khỏi nòng cốt câu bằng dấu phẩy | Sáng nay, … |
Mẹo nhớ: muốn tìm chủ ngữ, hãy tìm vị ngữ trước (từ chỉ hành động hoặc đặc điểm), rồi hỏi “Ai (cái gì) làm hành động đó?”.
Phần A. Từ và nghĩa của từ
Bài 1. Xếp các từ sau vào hai nhóm từ đơn và từ phức: học sinh, vui, xe đạp, cười, lung linh, nhà, rì rào, bàn ghế.
Đáp án: Từ đơn (chỉ có một tiếng): vui, cười, nhà. Từ phức (từ hai tiếng trở lên): học sinh, xe đạp, lung linh, rì rào, bàn ghế.
Bài 2. Từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy: sách vở, long lanh, thầy cô, mênh mông, bút chì, lấp lánh?
Đáp án: Từ ghép: sách vở, thầy cô, bút chì (mỗi tiếng đều có nghĩa riêng). Từ láy: long lanh, mênh mông, lấp lánh (các tiếng lặp lại âm đầu, vần).
Lỗi hay gặp: thấy hai tiếng giống nhau một chút là kết luận “từ láy”. Hãy thử tách từng tiếng: nếu cả hai tiếng đều có nghĩa rõ ràng thì thường là từ ghép.
Bài 3. Tìm ba từ láy tả tiếng mưa.
Đáp án gợi ý: rào rào, tí tách, lộp độp, rì rào, lách tách. Mỗi từ đều có tiếng lặp lại âm hoặc vần và gợi âm thanh.
Bài 4. Tìm ba từ đồng nghĩa với “chăm chỉ”.
Đáp án gợi ý: siêng năng, cần cù, chịu khó. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Bài 5. Điền từ trái nghĩa vào chỗ trống để hoàn chỉnh thành ngữ, tục ngữ: a) Trên kính … nhường. b) Ăn ít ngon … c) Chân cứng đá …
Đáp án: a) dưới; b) nhiều; c) mềm. Các cặp trái nghĩa: trên – dưới, ít – nhiều, cứng – mềm.
Bài 6. Tìm bốn từ cùng nghĩa với “dũng cảm”.
Đáp án gợi ý: gan dạ, can đảm, quả cảm, anh hùng. Em có thể đặt câu để kiểm tra: “Chú bộ đội gan dạ vượt suối cứu dân làng.”
Phần B. Danh từ
Bài 7. Tìm danh từ trong câu: “Mùa thu, bầu trời trong xanh, những chiếc lá vàng rơi nhẹ xuống sân trường.”
Đáp án: mùa thu, bầu trời, lá (chiếc lá), sân trường. Các từ “trong xanh”, “vàng”, “nhẹ” là tính từ; “rơi” là động từ.
Bài 8. Phân loại danh từ chung và danh từ riêng: Hà Nội, sông, Lan, thành phố, Cửu Long, bạn.
Đáp án: Danh từ riêng (tên riêng, viết hoa): Hà Nội, Lan, Cửu Long. Danh từ chung: sông, thành phố, bạn.
Bài 9. Sửa lỗi viết hoa: “bạn nguyễn thị lan quê ở thành phố huế.”
Đáp án: “Bạn Nguyễn Thị Lan quê ở thành phố Huế.” Tên người và tên địa lí đều viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng; câu mở đầu cũng phải viết hoa.
Phần C. Động từ
Bài 10. Gạch chân động từ: “Em bé ngồi trên bậc thềm, nhìn mẹ nấu cơm rồi cười.”
Đáp án: ngồi, nhìn, nấu, cười. Đây đều là từ chỉ hoạt động.
Bài 11. Chọn từ đã, đang, sắp điền vào chỗ trống: a) Hôm qua em … hoàn thành bài tập. b) Ngoài sân, các bạn … chơi nhảy dây. c) Mây đen kéo kín trời, trời … mưa.
Đáp án: a) đã (việc xảy ra rồi); b) đang (việc đang diễn ra); c) sắp (việc sắp xảy ra). Ba từ này bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
Phần D. Tính từ
Bài 12. Tìm tính từ: “Con đường làng quanh co, hai bên là những cánh đồng lúa xanh mướt.”
Đáp án: quanh co (tả hình dáng con đường), xanh mướt (tả màu sắc của lúa).
Bài 13. Sắp xếp theo mức độ tăng dần: đỏ rực, đo đỏ, đỏ.
Đáp án: đo đỏ, đỏ, đỏ rực. “Đo đỏ” chỉ mức nhẹ, “đỏ” là mức bình thường, “đỏ rực” là mức rất đậm.
Phần E. Các kiểu câu, chủ ngữ và vị ngữ
Bài 14. Xác định mục đích của mỗi câu: a) Bạn đã làm bài chưa? b) Hãy giữ trật tự! c) Trời đẹp quá! d) Mẹ em là giáo viên.
Đáp án: a) câu hỏi (dùng để hỏi, cuối câu có dấu chấm hỏi); b) câu khiến (yêu cầu, đề nghị); c) câu cảm (bộc lộ cảm xúc); d) câu kể (kể, tả, giới thiệu).
Bài 15. Từ câu kể “Nam đóng cửa sổ.”, hãy viết thành câu hỏi, câu khiến và câu cảm.
Đáp án gợi ý:
- Câu hỏi: Nam đã đóng cửa sổ chưa?
- Câu khiến: Nam ơi, đóng cửa sổ giúp mình nhé!
- Câu cảm: Nam đóng cửa sổ nhanh quá!
Bài 16. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: “Bạn Nam đang đọc truyện ở thư viện.”
Đáp án: “Bạn Nam đang làm gì?” Bộ phận in đậm là vị ngữ chỉ hoạt động, nên dùng “làm gì” để hỏi.
Bài 17. Xác định chủ ngữ và vị ngữ: “Những chú chim sâu đang nhặt sâu trên cành ổi.”
Đáp án: Chủ ngữ: Những chú chim sâu. Vị ngữ: đang nhặt sâu trên cành ổi. Cách làm: tìm động từ “nhặt”, rồi hỏi “Ai nhặt sâu?”.
Bài 18. Mỗi câu thuộc kiểu câu nào (Ai là gì? Ai thế nào? Ai làm gì?): a) Bố em là bác sĩ. b) Bầu trời hôm nay rất trong. c) Chị em đang tưới rau.
Đáp án: a) Ai là gì? (vị ngữ có từ “là”); b) Ai thế nào? (vị ngữ là tính từ “rất trong”); c) Ai làm gì? (vị ngữ là động từ “đang tưới rau”).
Phần F. Trạng ngữ
Bài 19. Tìm trạng ngữ và cho biết loại: a) Sáng nay, ở sân trường, chúng em tập thể dục. b) Vì trời mưa to, cả lớp phải nghỉ lao động. c) Để đạt học sinh giỏi, Nam chăm chỉ học tập.
Đáp án: a) “Sáng nay” (thời gian), “ở sân trường” (nơi chốn); b) “Vì trời mưa to” (nguyên nhân); c) “Để đạt học sinh giỏi” (mục đích). Trạng ngữ đứng đầu câu, ngăn cách với nòng cốt bằng dấu phẩy.
Bài 20. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn vào câu: “Em giúp mẹ nấu cơm.”
Đáp án gợi ý: “Chiều nay, ở trong bếp, em giúp mẹ nấu cơm.” Em có thể chọn trạng ngữ khác miễn là đúng loại và có dấu phẩy.
Phần G. Biện pháp so sánh và nhân hoá
Bài 21. Tìm sự vật được so sánh trong câu: “Đôi mắt em bé tròn như hạt nhãn.”
Đáp án: Đôi mắt em bé được so sánh với hạt nhãn; từ so sánh là “như”; nét giống nhau là “tròn”.
Bài 22. Chỉ ra biện pháp nhân hoá: “Chị gió thì thầm kể chuyện cho đàn cây nghe.”
Đáp án: Gió được gọi là “chị” và có hành động “thì thầm”, “kể chuyện” như con người. Đó là nhân hoá, làm cho gió trở nên gần gũi, sinh động.
Phần H. Dấu câu
Bài 23. Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: “Trên bàn có ba thứ ( ) quyển vở ( ) cây bút và chiếc thước ( ) Bạn có thấy chúng không ( )”
Đáp án: “Trên bàn có ba thứ: quyển vở, cây bút và chiếc thước. Bạn có thấy chúng không?” Dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê, dấu phẩy ngăn các ý, dấu chấm kết thúc câu kể, dấu chấm hỏi kết thúc câu hỏi.
Bài 24. Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Nam được cả lớp gọi vui là “bác học nhí” vì hay tò mò.”
Đáp án: Dấu ngoặc kép đánh dấu biệt danh, cách gọi riêng không phải nghĩa thông thường. Ngoài ra, dấu ngoặc kép còn dùng để trích lời nói trực tiếp.
Các lỗi sai thường gặp khi làm bài Luyện từ và câu
- Nhầm từ loại: “cơn mưa” là danh từ, còn “mưa” trong “trời mưa” là động từ. Em phải xét từ trong câu cụ thể.
- Xác định sai chủ ngữ: em hay lấy cả trạng ngữ vào chủ ngữ. Hãy bỏ phần đứng trước dấu phẩy chỉ thời gian, nơi chốn rồi mới tìm.
- Quên dấu câu: câu hỏi phải có dấu chấm hỏi, câu cảm thường có dấu chấm than.
- Quên viết hoa: tên người, tên địa lí và chữ đầu câu đều phải viết hoa.
Cách ôn tập hiệu quả
- Mỗi ngày làm 2 đến 3 bài thuộc cùng một nhóm kiến thức, không làm dàn trải.
- Làm xong mới đối chiếu đáp án; với bài sai, viết lại lời giải bằng lời của mình.
- Tự đặt câu mới với từ vừa học để nhớ lâu hơn.
- Trước kì kiểm tra, làm lại những bài từng sai trong sổ tay ôn tập.
Câu hỏi thường gặp
Luyện từ và câu lớp 4 gồm những nội dung chính nào?
Gồm vốn từ và nghĩa của từ (từ ghép, từ láy, đồng nghĩa, trái nghĩa), từ loại (danh từ, động từ, tính từ), các kiểu câu (kể, hỏi, khiến, cảm), chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, biện pháp so sánh, nhân hoá và dấu câu.
Làm sao phân biệt danh từ, động từ và tính từ nhanh nhất?
Danh từ đặt được sau 'những, các, một'; động từ đặt được sau 'đã, đang, sắp'; tính từ đặt được sau 'rất, hơi, quá'. Em thử ghép từ cần xét vào các từ này.
Làm thế nào tìm nhanh chủ ngữ và vị ngữ trong câu?
Tìm vị ngữ trước (từ chỉ hoạt động, đặc điểm hoặc có từ 'là'), rồi đặt câu hỏi 'Ai? Con gì? Cái gì?' để tìm chủ ngữ. Phần chỉ thời gian, nơi chốn đứng đầu câu là trạng ngữ, không thuộc chủ ngữ.
Bài tập này dùng được cho sách giáo khoa nào?
Các dạng bài trong trang là kiến thức chung của môn Tiếng Việt lớp 4 nên em có thể dùng để ôn luyện với các bộ sách hiện hành.