Trả lời nhanh
Bài 1 Tin học 8 đi từ máy tính cơ khí (Pascaline chỉ cộng, trừ; dự án của Babbage có tính tự động và đa năng) đến máy tính điện tử qua bốn thế hệ: đèn chân không, bán dẫn, mạch tích hợp, mạch tích hợp cỡ rất lớn. Hai câu trắc nghiệm của bài đều chọn đáp án D. Phần cuối nói về tác động của máy tính tới đời sống.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
Bài học kể lại chặng đường từ những dụng cụ tính toán thô sơ tới chiếc máy tính trong cặp của em. Muốn trả lời nhanh các câu hỏi, em chỉ cần nắm ba mốc: máy tính cơ khí, máy tính điện tử và tác động của máy tính tới xã hội.
Điểm chung xuyên suốt: mỗi lần công nghệ chế tạo linh kiện thay đổi thì máy tính nhỏ hơn, nhanh hơn, rẻ hơn và làm được nhiều việc hơn.

Bảng các thế hệ máy tính điện tử
| Thế hệ | Linh kiện chính | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Thứ nhất | Đèn điện tử chân không | Rất cồng kềnh, tốn điện, toả nhiệt nhiều, hay hỏng |
| Thứ hai | Transistor (linh kiện bán dẫn đơn giản) | Nhỏ hơn, bền hơn, tiết kiệm điện hơn |
| Thứ ba | Mạch tích hợp (IC) chứa hàng chục, hàng trăm linh kiện bán dẫn | Nhỏ gọn hơn nữa, giá giảm, bắt đầu phổ biến |
| Thứ tư | Mạch tích hợp cỡ rất lớn, hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện | Xuất hiện bộ vi xử lí, máy tính cá nhân |
Mẹo nhớ: dãy “chân không – bán dẫn – mạch tích hợp – mạch tích hợp cỡ lớn” là dãy từ “to, nóng” đến “nhỏ, mát”. Chữ “vi” trong “vi xử lí” gợi nhớ tới kích thước cực nhỏ nhưng chứa cực nhiều linh kiện.
1. Máy tính cơ khí
Phần mở đầu nêu quan niệm quen thuộc: máy tính là thiết bị điện tử xử lí dữ liệu nhanh, lưu trữ nhiều. Sau đó sách yêu cầu em tìm hiểu về những chiếc máy tính đầu tiên (xem thêm từng câu: Câu 1 trang 5, Câu 2 trang 5, Câu 3 trang 5).
Câu 1 trang 5: Tên của một trong những chiếc máy tính đầu tiên
Trả lời: Pascaline, máy tính cơ khí do nhà khoa học Blaise Pascal (người Pháp) chế tạo vào giữa thế kỉ XVII.
Câu 2 trang 5: Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
Trả lời: Pascaline thực hiện được phép cộng và phép trừ, nhờ hệ thống bánh răng và các số quay trên mặt máy.
Vì sao chỉ cộng, trừ? Máy cơ khí truyền chuyển động giữa các bánh răng: khi bánh đơn vị quay hết một vòng thì đẩy bánh hàng chục nhích một nấc (giống “nhớ” khi cộng). Nhân, chia cần thêm cơ cấu phức tạp hơn nên máy đời đầu chưa làm được trọn vẹn.
Câu 3 trang 5: Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra máy tính?
Trả lời: Nhu cầu thực tế là muốn giảm công sức tính toán lặp đi lặp lại. Với Pascaline, đó là mong muốn giúp cha mình làm công việc tính thuế đỡ vất vả. Nói rộng hơn, con người luôn muốn tìm cách tính nhanh và ít sai sót.
Câu hỏi trang 6: Máy tính trong dự án của Babbage có những đặc điểm gì?
- A. Máy tính cơ học, thực hiện tự động.
- B. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
- C. Có thiết kế giống với máy tính ngày nay.
- D. Cả ba đặc điểm trên.
Đáp án đúng: D. Năm 1833, nhà toán học Charles Babbage thiết kế một máy tính đa năng, chạy hoàn toàn bằng cơ khí và tính toán tự động.
Phân tích từng ý:
- A đúng: máy làm bằng bánh răng, đòn bẩy (cơ học) và chạy theo chương trình được nạp sẵn nên không cần người can thiệp từng bước.
- B đúng: ý tưởng của Babbage là máy đa năng, có thể làm nhiều loại công việc khác nhau chứ không chỉ một phép tính.
- C đúng: thiết kế có bộ phận xử lí, bộ phận lưu trữ, phần nhập và xuất kết quả, gần với cấu trúc máy tính hiện nay.
Vì cả A, B, C đều đúng nên chọn D. Xem lời giải riêng tại câu hỏi trang 6.
Lỗi hay gặp: thấy chữ “cơ học” nên loại luôn C vì nghĩ máy hiện đại là máy điện tử. Thực ra C nói về thiết kế (cách tổ chức), không nói về vật liệu chế tạo.
2. Máy tính điện tử
Câu hỏi trang 8: Bộ vi xử lí là linh kiện máy tính dựa trên công nghệ nào?
- A. Đèn điện tử chân không.
- B. Linh kiện bán dẫn đơn giản.
- C. Mạch tích hợp hàng chục, hàng trăm linh kiện bán dẫn.
- D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
Đáp án đúng: D. Bộ vi xử lí là một con chip nguyên khối được chế tạo bằng công nghệ mạch tích hợp cỡ rất lớn, chứa từ hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
Loại trừ:
- A là công nghệ của thế hệ thứ nhất, linh kiện lớn, không thể gom thành một chip.
- B là công nghệ thế hệ thứ hai, mỗi transistor còn là một linh kiện rời.
- C là công nghệ thế hệ thứ ba, mật độ linh kiện còn thấp, chưa đủ để gói cả bộ xử lí vào một chip.
Lời giải ngắn của câu này có ở đây.
3. Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?
Hoạt động 2 trang 9: Ba ví dụ máy tính làm thay đổi sâu sắc cuộc sống
Em có thể chọn ba lĩnh vực bất kì, miễn mỗi ví dụ nêu được “trước đây” và “nay” rõ ràng:
- Y tế: đồng hồ thông minh, máy đo huyết áp điện tử theo dõi sức khoẻ thường xuyên; phần mềm hỗ trợ chẩn đoán qua hình ảnh.
- Giáo dục: học trực tuyến, tra cứu kiến thức trên Internet, giáo viên hỗ trợ học sinh từ xa.
- Kinh tế – đời sống: thanh toán không dùng tiền mặt, mua bán trực tuyến, giao dịch ngân hàng ngay trên điện thoại.
Xem thêm tại Hoạt động 2.
Luyện tập 1 trang 9: Sự khác nhau trong học tập khi chưa có và khi có thiết bị công nghệ số
| Tiêu chí | Khi chưa có công nghệ số | Khi có công nghệ số |
|---|---|---|
| Hình thức học | Chủ yếu học trực tiếp tại lớp | Có thêm học trực tuyến, học qua video |
| Tìm tài liệu | Phải đến thư viện, mượn sách | Tra cứu nhanh trên Internet |
| Trình bày bài | Bảng, phấn, tranh vẽ tay | Máy chiếu, phần mềm trình chiếu, mô phỏng |
| Trao đổi | Gặp trực tiếp, thư từ | Nhóm trực tuyến, thư điện tử, tin nhắn |
Cách làm gọn: chọn một hoạt động cụ thể (ví dụ làm bài thuyết trình về một con vật), rồi so sánh cách làm hai thời kì. Xem Luyện tập 1.
Luyện tập 2 trang 9: Ứng dụng “thông minh” của máy tính thế hệ mới
Máy tính thế hệ mới được tích hợp trí tuệ nhân tạo nên có thể “cảm nhận, suy luận, tương tác” gần giống con người. Ví dụ để chọn:
- Trợ lí ảo nhận lệnh bằng giọng nói để bật nhạc, đặt báo thức.
- Điện thoại mở khoá bằng nhận diện khuôn mặt.
- Ứng dụng dịch tự động từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.
- Xe có hệ thống cảnh báo va chạm, hỗ trợ giữ làn đường.
Em nên giải thích ngắn vì sao nó “thông minh”: máy tự nhận biết tình huống và tự đưa ra phản hồi phù hợp mà không cần người lập trình từng trường hợp. Lời giải mẫu: Luyện tập 2.
Vận dụng 1 trang 9: Năm 1975 nước ta có những thế hệ máy tính điện tử nào?
Theo lời giải thường dùng của bài, đến năm 1975 ở nước ta đã xuất hiện máy tính điện tử thế hệ thứ ba và thứ tư. Em có thể lập luận: trên thế giới, mạch tích hợp phổ biến từ khoảng thập niên 1960 và bộ vi xử lí đầu tiên ra đời đầu thập niên 1970, nên đến giữa thập niên 1970 hai thế hệ này đã có mặt. Nếu thầy cô yêu cầu chi tiết hơn, em nên tra thêm về lịch sử tin học Việt Nam. Xem Vận dụng 1.
Vận dụng 2 trang 9: Dự báo ứng dụng của máy tính trong tương lai
Câu hỏi mở, nhưng phải có đủ hai phần: dự báo và cơ sở. Ví dụ:
- Dự báo: máy tính sẽ có khả năng suy luận và trò chuyện tự nhiên như con người, trở thành “trợ lí học tập” cho từng học sinh.
- Cơ sở: trí tuệ nhân tạo đang phát triển nhanh, đã có nhiều thành tựu như nhận dạng giọng nói, hình ảnh, dịch tự động; năng lực tính toán của máy tính vẫn tăng đều.
Lỗi hay mắc: chỉ nêu dự báo mà quên giải thích cơ sở, hoặc dự báo quá viển vông, không dựa trên xu hướng hiện nay. Xem thêm Vận dụng 2.
Ghi nhớ nhanh cuối bài
- Máy tính cơ khí đầu tiên: Pascaline, làm được cộng và trừ, ra đời để giúp tính thuế.
- Babbage (1833) thiết kế máy tính cơ học, tự động, đa năng, có cấu trúc gần máy tính ngày nay.
- Máy tính điện tử phát triển qua bốn thế hệ theo công nghệ linh kiện.
- Bộ vi xử lí dùng mạch tích hợp cỡ rất lớn, gồm hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện.
- Máy tính và công nghệ số làm thay đổi y tế, giáo dục, kinh tế và đời sống hằng ngày.
Bài luyện tập tự đặt
- Điền khuyết: Máy tính thế hệ thứ hai dùng linh kiện ______, còn thế hệ thứ ba dùng ______. Đáp án: transistor (bán dẫn đơn giản); mạch tích hợp.
- Đúng hay sai? “Pascaline có thể thực hiện phép nhân và phép chia hoàn toàn tự động.” Đáp án: Sai. Máy chỉ làm phép cộng và trừ.
- Sắp xếp theo thứ tự thời gian: (a) bộ vi xử lí, (b) Pascaline, (c) dự án máy tính của Babbage, (d) máy tính dùng đèn chân không. Đáp án: b, c, d, a.
Tài liệu cùng bài
- Lý thuyết Tin học 8 Bài 1
- Giải SBT Tin học 8 Bài 1
- Bài 2: Thông tin trong môi trường số
- Giải SGK Tin học 8 Kết nối tri thức (mục lục)
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Đề thi Tin học 8 cuối kì 1 Kết nối tri thức: đề mẫu có đáp án, giải thích.
Câu hỏi thường gặp
Chiếc máy tính cơ khí đầu tiên trong Bài 1 Tin học 8 là gì?
Là Pascaline, do Blaise Pascal chế tạo. Máy dùng bánh răng và thực hiện được phép cộng, trừ, ra đời với mong muốn giúp người cha làm việc tính thuế đỡ nặng nhọc.
Câu hỏi trang 6 về máy tính của Babbage chọn đáp án nào?
Chọn D. Dự án của Babbage (1833) là máy cơ học, tự động, đa năng và có thiết kế gần với máy tính ngày nay, nên cả ba đặc điểm A, B, C đều đúng.
Bộ vi xử lí thuộc thế hệ máy tính nào?
Bộ vi xử lí dựa trên công nghệ mạch tích hợp cỡ rất lớn với hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn, tức đáp án D ở câu hỏi trang 8, gắn với thế hệ thứ tư.
Máy tính điện tử có mấy thế hệ theo sách Tin học 8 Kết nối tri thức?
Bài học trình bày các thế hệ theo công nghệ linh kiện: đèn chân không, bán dẫn, mạch tích hợp, mạch tích hợp cỡ rất lớn, và máy tính thế hệ mới có tích hợp trí tuệ nhân tạo.