Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 22 có đáp án: Phát triển nông nghiệp (30 câu)

Trả lời nhanh

Bài 22 xoay quanh ngành trồng trọt (lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả) và chăn nuôi. Ví dụ câu mở đầu: “Đâu không phải vai trò của sản xuất lương thực?” chọn C (cung cấp lâm sản), vì lâm sản là sản phẩm của ngành lâm nghiệp. Dưới đây là 30 câu có đáp án, giải thích từng ý và bảng đáp án để tra nhanh.

Cách dùng bộ 30 câu này

Các em nên che phần đáp án, tự chọn rồi mới đối chiếu. Mỗi câu đều có lời giải ngắn để hiểu vì sao đáp án đúng và các phương án còn lại sai ở đâu. Bộ câu hỏi bám sát nội dung Địa lí 12 (chương trình cũ), gồm các câu nền tảng và một số câu tính toán, chọn biểu đồ.

Muốn đọc lại kiến thức trước khi làm, xem phần tóm tắt ở cuối bài hoặc bài Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 22. Làm xong có thể sang Trắc nghiệm Bài 22 – Phần 2.

A. Ngành trồng trọt (câu 1 – 14)

Câu 1. Đâu không phải là vai trò của sản xuất lương thực?
A. Bảo đảm lương thực cho nhân dân.
B. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
C. Cung cấp lâm sản.
D. Tạo nguồn hàng xuất khẩu.

Đáp án: C. Lương thực nuôi người, nuôi gia súc và xuất khẩu (gạo). Lâm sản (gỗ, tre, nứa…) do ngành lâm nghiệp cung cấp.

Câu 2. Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước (theo SGK) là
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng ven biển miền Trung.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án: C. Đồng bằng sông Hồng thâm canh lâu đời, thuỷ lợi tốt nên năng suất cao nhất. Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng, không phải năng suất. Đây là chỗ nhiều bạn nhầm.

Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Nông nghiệp chung), cây cà phê được trồng tập trung nhất ở vùng nào?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đông Nam Bộ.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Tây Nguyên.

Đáp án: D. Ký hiệu cà phê dày nhất ở Tây Nguyên, nơi có đất badan trên các cao nguyên xếp tầng và khí hậu cận xích đạo.

Câu 4. Hai vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
D. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

Đáp án: C. Hai vùng phía Nam có khí hậu nóng quanh năm, đất phù sa và đất xám thuận lợi, nhiều loại quả nhiệt đới (xoài, sầu riêng, bưởi, chôm chôm…).

Câu 5. Phát biểu nào không đúng về ngành trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đóng góp phần lớn lượng gạo xuất khẩu của cả nước.
B. Là vùng trồng lúa lớn thứ hai cả nước.
C. Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất cả nước.
D. Chiếm trên 50% sản lượng lúa cả nước.

Đáp án: B. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng lúa lớn nhất, không phải thứ hai (vùng thứ hai là Đồng bằng sông Hồng). Các ý A, C, D đều đúng.

Câu 6. Năng suất lúa cả năm của nước ta tăng chủ yếu do
A. đẩy mạnh thâm canh.
B. áp dụng rộng rãi quảng canh.
C. đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
D. mở rộng diện tích canh tác.

Đáp án: A. Năng suất là sản lượng trên một đơn vị diện tích, nên tăng nhờ giống mới, phân bón, thuỷ lợi, kỹ thuật (thâm canh). Quảng canh làm năng suất thấp; tăng vụ làm tăng sản lượng và hệ số sử dụng đất; mở rộng diện tích không làm năng suất tăng.

Câu 7. Yếu tố nào không phải điều kiện tự nhiên thuận lợi để sản xuất lương thực ở nước ta?
A. Đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Nguồn nước dồi dào.
D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Đáp án: D. Thị trường thuộc nhóm điều kiện kinh tế – xã hội. A, B, C đều là điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu, nước). Gặp câu “không phải tự nhiên”, hãy tìm ý về dân cư, thị trường, chính sách, vốn.

Câu 8. Vùng trồng cao su có diện tích lớn nhất cả nước là
A. Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đáp án: B. Đông Nam Bộ có đất xám và đất badan, khí hậu nóng ẩm, gần các cơ sở chế biến. Tây Nguyên đứng sau.

Câu 9. Cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đáp án: D. Vùng núi phía Bắc có đất feralit và khí hậu cận nhiệt, có mùa đông lạnh, hợp với chè. Tây Nguyên (Lâm Đồng) là vùng chè lớn thứ hai.

Câu 10. Ý nghĩa nào không đúng khi phát triển cây công nghiệp?
A. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. Tạo ra nông sản xuất khẩu.
C. Khai thác tốt tài nguyên đất, khí hậu và tạo việc làm.
D. Giải quyết hoàn toàn tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn.

Đáp án: D. Cây công nghiệp chỉ góp phần tạo việc làm, không thể “giải quyết hoàn toàn”. Những câu có từ tuyệt đối như “hoàn toàn”, “duy nhất”, “chỉ” thường là phương án sai.

Câu 11. Cây nào sau đây là cây công nghiệp hằng năm?
A. Cà phê.
B. Cao su.
C. Mía.
D. Hồ tiêu.

Đáp án: C. Mía (cùng lạc, đậu tương, bông, thuốc lá, dâu tằm) trồng theo vụ hằng năm. Cà phê, cao su, hồ tiêu là cây lâu năm.

Câu 12. Hai vùng trồng nhiều hồ tiêu của nước ta là
A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
B. Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án: A. Hồ tiêu ưa đất đỏ badan, khí hậu nóng ẩm, nên tập trung ở hai vùng có đất badan rộng.

Câu 13. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt hiện nay là
A. tăng tỉ trọng cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
B. giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây ăn quả.
C. giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp và cây ăn quả.
D. giữ nguyên tỉ trọng các nhóm cây.

Đáp án: C. Nông nghiệp đa dạng hoá theo hướng sản xuất hàng hoá, nên cây có giá trị kinh tế cao tăng tỉ trọng. Chú ý: sản lượng lương thực vẫn tăng, chỉ là tỉ trọng giảm.

Câu 14. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.

Đáp án: A. Đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ, nhiều nước; bình quân lương thực đầu người cao nhất nước.

B. Ngành chăn nuôi (câu 15 – 18)

Câu 15. Đàn lợn tập trung đông nhất ở
A. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Đáp án: C. Hai đồng bằng có nhiều lương thực làm thức ăn, dân cư đông nên thị trường lớn.

Câu 16. Đàn trâu nuôi nhiều nhất ở
A. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Đáp án: B. Trâu ưa khí hậu mát, có đồng cỏ và địa hình đồi núi, nên nuôi nhiều ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ.

Câu 17. Bò sữa được nuôi nhiều quanh
A. Cà Mau, Bạc Liêu.
B. Huế, Đà Nẵng.
C. Kon Tum, Gia Lai.
D. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và vùng phụ cận.

Đáp án: D. Sữa tươi khó bảo quản và vận chuyển xa, nên nuôi gần các đô thị lớn để tiêu thụ nhanh.

Câu 18. Khó khăn lớn của chăn nuôi nước ta hiện nay là
A. hoàn toàn không có thức ăn.
B. dịch bệnh xảy ra thường xuyên, hiệu quả chăn nuôi chưa cao.
C. không có thị trường tiêu thụ.
D. thiếu hẳn lao động.

Đáp án: B. Dịch bệnh (lở mồm long móng, dịch tả lợn châu Phi, cúm gia cầm…) và giống, thú y còn hạn chế là trở ngại thật. Các ý còn lại nói quá sự thật.

C. Tính toán và biểu đồ (câu 19 – 22)

Các số liệu dưới đây là ví dụ tự đặt để luyện cách làm.

Câu 19. Một vùng có sản lượng lương thực 48 triệu tấn, dân số 96 triệu người. Bình quân lương thực đầu người là
A. 400 kg/người.
B. 450 kg/người.
C. 500 kg/người.
D. 550 kg/người.

Đáp án: C. 48 triệu tấn : 96 triệu người = 0,5 tấn = 500 kg/người. Lỗi hay gặp: quên đổi tấn sang kg.

Câu 20. Diện tích lúa 1,2 triệu ha, sản lượng 7,2 triệu tấn. Năng suất lúa là
A. 5,0 tấn/ha.
B. 6,0 tấn/ha.
C. 7,0 tấn/ha.
D. 8,0 tấn/ha.

Đáp án: B. Năng suất = sản lượng : diện tích = 7,2 : 1,2 = 6,0 tấn/ha (tức 60 tạ/ha).

Câu 21. Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ) qua nhiều năm, nên chọn biểu đồ
A. tròn.
B. miền.
C. đường.
D. cột đơn.

Đáp án: B. “Cơ cấu” + “nhiều năm” (từ 4 mốc trở lên) thì chọn biểu đồ miền. Chỉ 1–3 năm mới dùng biểu đồ tròn.

Câu 22. Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa qua các năm (lấy năm đầu = 100%), nên chọn biểu đồ
A. tròn.
B. miền.
C. đường.
D. cột chồng.

Đáp án: C. “Tốc độ tăng trưởng” ứng với biểu đồ đường (đồ thị), cho phép so sánh nhiều đối tượng cùng lúc.

D. Câu vận dụng, tổng hợp (câu 23 – 30)

Câu 23. Điều kiện thuận lợi nhất để Tây Nguyên trồng cà phê là
A. đất phù sa sông.
B. đất badan màu mỡ trên cao nguyên và khí hậu cận xích đạo.
C. đất phèn.
D. đất cát ven biển.

Đáp án: B. Cà phê cần đất tơi xốp, thoát nước tốt và khí hậu có mùa khô để thu hoạch, phơi sấy. Ba phương án còn lại không phải đặc trưng của Tây Nguyên.

Câu 24. Biện pháp nào không thuộc thâm canh?
A. Dùng giống mới.
B. Tăng phân bón, hoàn thiện thuỷ lợi.
C. Khai hoang mở rộng diện tích đất canh tác.
D. Cơ giới hoá khâu làm đất.

Đáp án: C. Thâm canh là tăng đầu tư trên cùng một diện tích. Khai hoang là quảng canh (tăng diện tích).

Câu 25. Việc tăng vụ trực tiếp làm tăng
A. diện tích đất tự nhiên.
B. hệ số sử dụng đất.
C. độ phì của đất.
D. lượng mưa.

Đáp án: B. Hệ số sử dụng đất = tổng diện tích gieo trồng : diện tích đất canh tác. Trồng thêm vụ thì tử số tăng.

Câu 26. Vùng có vụ đông phát triển mạnh (ngô, khoai tây, rau) nhờ mùa đông lạnh là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án: D. Miền Bắc có mùa đông lạnh nên mới có “vụ đông”. Các vùng phía Nam nóng quanh năm.

Câu 27. Nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu chủ yếu nhờ
A. dân số giảm mạnh.
B. thu hẹp diện tích trồng lúa.
C. sản lượng lúa tăng nhờ thâm canh, tăng vụ, vượt nhu cầu trong nước.
D. nhập gạo giá rẻ về tái xuất.

Đáp án: C. Sản lượng tăng nhanh hơn dân số nên có gạo dư để xuất khẩu.

Câu 28. Theo SGK, đàn bò (chủ yếu bò thịt) nuôi nhiều ở
A. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án: B. Hai vùng duyên hải miền Trung có đồng cỏ, khí hậu khô hơn, thích hợp nuôi bò.

Câu 29. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của sản xuất nông nghiệp nước ta là
A. nhiệt độ quanh năm quá thấp.
B. lượng mưa quá ít trên cả nước.
C. địa hình hoàn toàn bằng phẳng.
D. thiên tai (bão, lũ, hạn hán) và sâu bệnh.

Đáp án: D. Khí hậu nhiệt đới ẩm thuận lợi nhưng cũng dễ phát sinh bão, lũ, hạn hán, sâu bệnh.

Câu 30. Phát triển cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nhằm
A. giảm diện tích cây trồng.
B. chỉ tiêu thụ trong nước.
C. nâng cao giá trị sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và ổn định đầu ra.
D. giảm lượng hàng xuất khẩu.

Đáp án: C. Chế biến giúp nông sản bán được giá cao hơn, bảo quản lâu hơn và dễ xuất khẩu.

Bảng đáp án nhanh

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 11 C 21 B
2 C 12 A 22 C
3 D 13 C 23 B
4 C 14 A 24 C
5 B 15 C 25 B
6 A 16 B 26 D
7 D 17 D 27 C
8 B 18 B 28 B
9 D 19 C 29 D
10 D 20 B 30 C

Tóm tắt nhanh các vùng chuyên canh

Cây / vật nuôi Vùng tập trung
Lúa Đồng bằng sông Cửu Long (lớn nhất), Đồng bằng sông Hồng (năng suất cao nhất)
Cà phê Tây Nguyên
Cao su Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
Chè Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Hồ tiêu Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Cây ăn quả Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Lợn Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Trâu Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

Mẹo làm bài và lỗi hay gặp

  • Phân biệt “lớn nhất” (diện tích, sản lượng) với “cao nhất” (năng suất).
  • Câu “không đúng/không phải”: gạch chân từ phủ định, loại từng phương án đúng rồi mới chọn.
  • Câu chọn biểu đồ: nhìn từ khoá “cơ cấu”, “tốc độ tăng trưởng”, “so sánh”, “nhiều năm”.
  • Nhớ cặp vùng: cây lâu năm miền núi và cao nguyên, vật nuôi gắn với nguồn thức ăn và thị trường.

Bài luyện thêm có đáp án

  1. Một tỉnh có diện tích gieo trồng 300 nghìn ha trên 200 nghìn ha đất canh tác. Hệ số sử dụng đất là bao nhiêu? Đáp án: 300 : 200 = 1,5 lần.
  2. Vì sao cà phê ở Tây Nguyên thường thu hoạch vào mùa khô? Đáp án: mùa khô thời tiết nắng ráo, thuận lợi cho thu hái, phơi sấy, hạn chế nấm mốc.
  3. Nêu hai lý do đàn lợn tập trung ở Đồng bằng sông Hồng. Đáp án: nguồn lương thực, phụ phẩm dồi dào; dân cư đông nên thị trường tiêu thụ lớn.

Tiếp tục ôn chương nông nghiệp với Trắc nghiệm Bài 24: Thủy sản và lâm nghiệp và Trắc nghiệm Bài 25: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Cần lời giải chi tiết bài học, xem Giải Địa Lí 12 Bài 22 hoặc SBT Địa lí 12 Bài 22.

Câu hỏi thường gặp

Bài 22 Địa lí 12 gồm những nội dung chính nào?

Bài gồm hai phần lớn: ngành trồng trọt (cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả) và ngành chăn nuôi (lợn, gia cầm, trâu, bò, bò sữa), kèm đặc điểm phân bố và hướng phát triển.

Vùng nào có năng suất lúa cao nhất, vùng nào có sản lượng lúa lớn nhất?

Theo SGK, Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất. Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất cả nước.

Làm sao chọn đúng loại biểu đồ trong câu trắc nghiệm?

Dựa vào từ khoá: 'cơ cấu' qua nhiều năm chọn biểu đồ miền, 'tốc độ tăng trưởng' chọn biểu đồ đường, 'so sánh quy mô' chọn biểu đồ cột, cơ cấu một vài năm chọn biểu đồ tròn.

Tại sao câu có từ 'hoàn toàn' thường sai?

Kiến thức địa lí hiếm khi tuyệt đối. Các từ như 'hoàn toàn', 'duy nhất', 'chỉ' thường làm phương án sai, nhưng vẫn cần đối chiếu với nội dung bài để chắc chắn.