Trả lời nhanh
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo thường gồm hai phần: Đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu) và Viết (nghe – viết và tập làm văn). Trang này có ma trận tham khảo, 2 đề mẫu đầy đủ đáp án, 6 bài luyện từ và câu cùng cách chấm điểm để em tự ôn tại nhà.
Cấu trúc đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 thường gặp
Mỗi trường ra đề một khác, nhưng đề kiểm tra cuối học kì 1 lớp 2 sách Chân trời sáng tạo thường bám theo bốn kĩ năng: đọc to, đọc hiểu, viết chính tả và viết đoạn văn ngắn. Bảng dưới đây là ví dụ phân bổ điểm hay gặp (thang 10 điểm), các em và phụ huynh dùng để hình dung, không phải quy định bắt buộc.
| Kĩ năng | Nội dung | Điểm (ví dụ) |
|---|---|---|
| Đọc thành tiếng | Đọc một đoạn trong các bài đã học, trả lời 1 câu hỏi | 2 |
| Đọc hiểu | Đọc văn bản, trả lời câu hỏi; từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; dấu câu; đặt câu | 3 |
| Nghe – viết | Viết một đoạn thơ hoặc văn khoảng 30–40 chữ | 2 |
| Tập làm văn | Viết 3–4 câu theo gợi ý | 3 |
Về mức độ, khoảng một nửa câu hỏi đọc hiểu ở mức nhận biết, còn lại là thông hiểu và vận dụng. Vì vậy, chỉ cần đọc kĩ bài và hiểu cách trả lời “bằng lời của bài” là các em đã lấy được phần lớn điểm.
Đề số 1
A. Đọc
I. Đọc thầm bài sau và làm bài tập:
Chiếc bút mới
Hôm nay, Lan mang chiếc bút mới đến lớp. Bút màu xanh, có hình chú cá heo rất xinh. Giờ ra chơi, Hà quên bút ở nhà nên không viết được bài. Lan đưa bút mới cho Hà mượn, còn mình dùng bút chì. Hà cảm ơn Lan mãi. Cô giáo khen Lan biết giúp đỡ bạn bè.
Câu 1. Hôm nay, Lan mang gì đến lớp?
A. Một chiếc cặp mới B. Một chiếc bút mới C. Một quyển truyện
Câu 2. Vì sao Hà không viết được bài?
A. Vì Hà bị ốm B. Vì Hà quên bút ở nhà C. Vì bút của Hà hết mực
Câu 3. Lan đã làm gì để giúp Hà?
A. Cho Hà mượn bút mới B. Mách cô giáo C. Giấu bút đi
Câu 4. Từ chỉ hoạt động trong câu “Lan đưa bút mới cho Hà mượn” là:
A. bút B. đưa C. Hà
Câu 5. Từ chỉ đặc điểm trong câu “Bút màu xanh, có hình chú cá heo rất xinh” là:
A. cá heo B. bút C. xinh
Câu 6. Câu “Cô giáo khen Lan” thuộc kiểu câu nào?
A. Câu nêu hoạt động B. Câu nêu đặc điểm C. Câu giới thiệu
Câu 7. Gạch chân các từ chỉ sự vật trong câu: Cô giáo khen Lan trước lớp.
Câu 8. Khi được bạn cho mượn bút, em nói lời cảm ơn thế nào? Viết thành 1 câu.
II. Đọc thành tiếng: giáo viên cho học sinh bốc thăm một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở học kì 1, đọc rồi trả lời một câu hỏi về đoạn vừa đọc.
B. Viết
Câu 1. Nghe – viết (khoảng 15 phút): giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn sau.
Buổi sáng, sân trường rộn tiếng cười. Hàng bàng xoè lá xanh mát. Em và các bạn xếp hàng vào lớp, chào cô thật to.
Câu 2. Viết 3–4 câu giới thiệu một người bạn thân của em. Gợi ý: Bạn tên là gì, học lớp nào? Bạn có điểm gì dễ thương? Em thường chơi gì cùng bạn?
Đáp án và hướng dẫn chấm đề số 1
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | A | B | C | A |
- Câu 4: “đưa” là từ chỉ hành động. “Bút” và “Hà” là từ chỉ sự vật, con người, nên không chọn.
- Câu 5: “xinh” cho biết vẻ ngoài của chiếc bút, nên là từ chỉ đặc điểm. “Màu xanh” là cụm từ, không đủ điều kiện làm đáp án vì đề chỉ có một từ.
- Câu 6: Câu trả lời cho câu hỏi “Cô giáo làm gì?” (khen Lan), nên là câu nêu hoạt động.
- Câu 7: Từ chỉ sự vật: cô giáo, Lan, lớp. Mỗi từ đúng được 0,25 điểm (nếu câu 7 chấm 0,75). Gạch thừa “khen” hoặc “trước” thì không tính từ đó.
- Câu 8 (mẫu): “Mình cảm ơn bạn đã cho mình mượn bút.” Câu đạt khi có lời cảm ơn, viết hoa đầu câu, cuối câu có dấu chấm.
- Nghe – viết: sai một lỗi (âm, vần, dấu thanh, viết hoa) trừ 0,25 điểm; lỗi lặp lại chỉ trừ một lần; chữ xấu, trình bày bẩn trừ chung tối đa 0,5 điểm.
- Tập làm văn (mẫu): “Bạn thân của em tên là Minh Anh, học cùng lớp 2B với em. Bạn có đôi mắt tròn và luôn cười rất tươi. Giờ ra chơi, chúng em hay cùng nhau nhảy dây. Em rất quý bạn.” Chấm theo ba ý: đúng yêu cầu, câu đủ ý, chữ và dấu câu đúng.
Đề số 2
A. Đọc
I. Đọc thầm bài thơ và làm bài tập:
Quạt của bà
Hè về trời nắng gắt,
Bà phe phẩy quạt mo.
Gió thơm mùi lá mát,
Cháu ngủ say giấc trưa.
Bà kể chuyện ngày xưa,
Quạt đưa nhè nhẹ mãi.
Lớn lên cháu vẫn nhớ
Cơn gió mát của bà.
Câu 1. Bà dùng vật gì để quạt cho cháu?
A. Quạt mo B. Quạt điện C. Quạt giấy
Câu 2. Câu thơ nào cho biết trời mùa hè rất nóng?
Câu 3. Từ nào dưới đây chỉ hoạt động của bà?
A. nắng gắt B. phe phẩy C. mát
Câu 4. “Cơn gió mát của bà” trong khổ thơ cuối muốn nói điều gì?
A. Gió từ chiếc quạt điện B. Tình yêu thương, sự chăm sóc của bà C. Cơn gió đầu mùa thu
Câu 5. Tìm 2 từ chỉ sự vật có trong bài thơ.
Câu 6. Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: Bà ơi, bà đang làm gì đấy __
Câu 7. Đặt một câu nói về tình cảm của em với bà (hoặc ông).
II. Đọc thành tiếng: đọc một khổ thơ hoặc đoạn văn trong bài đã học và trả lời câu hỏi giáo viên nêu.
B. Viết
Câu 1. Nghe – viết: bốn dòng đầu của bài thơ “Quạt của bà” (từ “Hè về trời nắng gắt” đến “Cháu ngủ say giấc trưa”).
Câu 2. Viết 3–4 câu giới thiệu một đồ dùng học tập của em. Gợi ý: Đó là đồ vật gì? Nó có hình dáng, màu sắc ra sao? Nó giúp ích cho em thế nào?
Đáp án và hướng dẫn chấm đề số 2
- Câu 1: A. Bài thơ nói rõ “quạt mo”.
- Câu 2: “Hè về trời nắng gắt”. “Nắng gắt” cho thấy nắng rất nóng.
- Câu 3: B. “Phe phẩy” tả động tác tay bà đưa quạt. “Nắng gắt” và “mát” là đặc điểm.
- Câu 4: B. Cơn gió mát là hình ảnh quen thuộc, nhắc đến sự chăm sóc dịu dàng của bà. Hai đáp án còn lại không có trong bài.
- Câu 5: Có thể chọn: bà, cháu, quạt mo, trời, lá, gió… Nêu đúng 2 từ là đủ điểm.
- Câu 6: Dấu chấm hỏi (?), vì đây là câu hỏi.
- Câu 7 (mẫu): “Em rất yêu bà vì bà luôn quạt cho em ngủ.” Câu cần đủ ý, có chữ hoa và dấu chấm cuối câu.
- Tập làm văn (mẫu): “Em có một chiếc thước kẻ màu hồng. Thước dài khoảng hai gang tay, trên mặt có in những vạch nhỏ. Em dùng thước để kẻ dòng và vẽ đường thẳng. Em luôn giữ thước thật cẩn thận.”
Bài luyện từ và câu ôn tập thêm
Phần đọc hiểu thường mất điểm ở bài từ và câu. Các em tự làm 6 bài dưới đây rồi so đáp án.
- Điền g hoặc gh: __ế ngồi, __à mái, __i chép, __ạo trắng.
- Điền ng hoặc ngh: __ỉ hè, __ày hội, __e nhạc, __ôi nhà.
- Sắp xếp các từ thành câu: sách / em / thư viện / đọc / trong.
- Xếp các từ nhanh, chạy, sách, ngoan, viết, cặp vào 3 nhóm: chỉ sự vật, chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm.
- Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi: (a) Bạn có thích đọc truyện không __ (b) Mẹ em đi chợ __
- Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: Bạn Nam rất chăm chỉ.
Đáp án:
- ghế, gà, ghi, gạo. (Mẹo: gh chỉ đứng trước e, ê, i.)
- nghỉ, ngày, nghe, ngôi. (Mẹo: ngh cũng chỉ đứng trước e, ê, i.)
- Em đọc sách trong thư viện.
- Sự vật: sách, cặp. Hoạt động: chạy, viết. Đặc điểm: nhanh, ngoan.
- (a) dấu chấm hỏi; (b) dấu chấm.
- Bạn Nam thế nào?
Lỗi sai thường gặp khi làm đề
- Chọn đáp án theo cảm tính. Hãy gạch ý trong bài rồi mới chọn, đừng chọn theo điều mình nghĩ.
- Nhầm loại từ. Hỏi “làm gì?” thì là hoạt động; hỏi “thế nào?” thì là đặc điểm; hỏi “ai, cái gì, con gì?” thì là sự vật.
- Quên viết hoa, quên dấu câu trong bài viết đoạn và đặt câu.
- Chép sai chính tả các cặp l/n, ch/tr, s/x, g/gh, ng/ngh. Cần đọc lại bài viết một lượt.
- Viết quá ngắn. Đề yêu cầu 3–4 câu thì viết đủ 3–4 câu, mỗi câu nói một ý.
Cách ôn thi học kì 1 hiệu quả
- Đọc lại các bài tập đọc từ tuần 1 đến hết học kì, mỗi ngày 1–2 bài, đọc to và rõ.
- Tập trả lời câu hỏi cuối bài bằng một câu đầy đủ. Em có thể đối chiếu với giải SGK ở mục dưới.
- Luyện viết chính tả 10 phút mỗi ngày, soát lỗi bằng cách đọc lại.
- Mỗi tuần viết 1 đoạn văn ngắn về người thân, đồ vật hay việc đã làm.
- Làm thử một đề trong khoảng 40 phút, sau đó cùng bố mẹ chấm và sửa lỗi.
Tài liệu tham khảo cùng chương trình
- Tuyển tập đề thi Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 2 – Chân trời sáng tạo
- Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 – Chân trời sáng tạo
- Tập làm văn, văn mẫu lớp 2 – Chân trời sáng tạo
Câu hỏi thường gặp
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo gồm những phần nào?
Thường gồm phần Đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu kèm luyện từ và câu) và phần Viết (nghe – viết, viết đoạn văn 3–4 câu). Cách phân bổ điểm có thể khác nhau tuỳ trường.
Bài nghe – viết bị trừ điểm vì những lỗi nào?
Các lỗi về âm đầu, vần, dấu thanh, viết hoa sai và bỏ sót chữ. Lỗi lặp lại thường chỉ trừ một lần; chữ viết và trình bày cẩu thả có thể bị trừ thêm.
Học sinh lớp 2 nên ôn thi Tiếng Việt như thế nào?
Đọc lại bài tập đọc mỗi ngày, tập trả lời câu hỏi bằng câu đầy đủ, luyện chính tả 10 phút và viết một đoạn văn ngắn mỗi tuần. Cuối cùng làm thử một đề có tính giờ.
Đề trên trang này có phải đề chính thức của trường không?
Không. Đây là các đề mẫu biên soạn theo cấu trúc và mức độ thường gặp để các em luyện tập. Đề thật của trường có thể khác về nội dung và thang điểm.