Trả lời nhanh
Bảo toàn electron nghĩa là trong phản ứng oxi hoá – khử, tổng số mol electron do chất khử nhường luôn bằng tổng số mol electron do chất oxi hoá nhận: Σ ne nhường = Σ ne nhận. Với mỗi chất, ne = số mol chất × số electron trao đổi của một đơn vị chất đó. Phương pháp này giúp bỏ qua các bước trung gian và không cần viết đầy đủ phương trình.
1. Bảo toàn electron là gì?
Trong phản ứng oxi hoá – khử, electron không tự sinh ra hay mất đi. Chất khử cho đi bao nhiêu electron thì chất oxi hoá phải nhận đúng bấy nhiêu. Đó là nội dung của định luật bảo toàn electron.
Công thức tổng quát:
Σ nchất khử × (số e nhường) = Σ nchất oxi hoá × (số e nhận)
Điểm mạnh của phương pháp: chỉ cần biết trạng thái số oxi hoá đầu và cuối của các chất, không cần quan tâm phản ứng xảy ra qua mấy giai đoạn. Vì vậy nó rất hợp với bài hỗn hợp nhiều kim loại, nhiều sản phẩm khử, hoặc kim loại bị oxi hoá bởi O2 rồi tan trong axit.
2. Các bước giải một bài bảo toàn electron
- Xác định chất khử và chất oxi hoá. Chất khử thường là kim loại, Fe2+, S, C…; chất oxi hoá thường là HNO3, H2SO4 đặc, O2, Cl2, Fe3+, KMnO4…
- Chỉ xét trạng thái đầu và cuối. Ví dụ Fe → Fe3+ (nhường 3e) hay Fe → Fe2+ (nhường 2e) tuỳ axit dư hay kim loại dư.
- Tính số mol electron nhường và nhận theo bảng ở mục 3.
- Lập phương trình Σ ne nhường = Σ ne nhận, kết hợp phương trình khối lượng hoặc số mol để giải ẩn.
- Kiểm tra lại xem có sản phẩm khử ẩn (như NH4NO3) hay không.
3. Bảng số electron trao đổi hay gặp
| Quá trình | Số e trao đổi | Ghi chú |
|---|---|---|
| M → Mn+ (Na, Mg, Al, Zn…) | n e / 1 mol M | Na: 1; Mg, Zn, Cu (thường): 2; Al: 3 |
| Fe → Fe2+ / Fe → Fe3+ | 2 / 3 | Axit HCl, H2SO4 loãng cho Fe2+; HNO3, H2SO4 đặc dư cho Fe3+ |
| N+5 (NO3–) → NO2 | 1 e / 1 mol NO2 | |
| N+5 → NO | 3 e / 1 mol NO | |
| N+5 → N2O | 8 e / 1 mol N2O | Mỗi N nhận 4e, có 2 N |
| N+5 → N2 | 10 e / 1 mol N2 | Mỗi N nhận 5e, có 2 N |
| N+5 → NH4+ (NH4NO3) | 8 e / 1 mol NH4+ | |
| S+6 (H2SO4 đặc) → SO2 | 2 e / 1 mol SO2 | |
| S+6 → S | 6 e / 1 mol S | |
| S+6 → H2S | 8 e / 1 mol H2S | |
| 2H+ → H2 | 2 e / 1 mol H2 | Axit HCl, H2SO4 loãng |
| O2 → 2O2- | 4 e / 1 mol O2 | Hoặc 2 e / 1 mol nguyên tử O |
| Cl2 → 2Cl– | 2 e / 1 mol Cl2 | |
| Fe3+ → Fe2+ | 1 e | |
| MnO4– → Mn2+ (môi trường axit) | 5 e | |
| Cr2O72- → 2Cr3+ | 6 e / 1 mol ion | Có 2 nguyên tử Cr |
Mẹo nhớ: với sản phẩm có hai nguyên tử (N2, N2O, Cl2, O2), hãy nhân số e mỗi nguyên tử với 2 rồi mới tính theo mol phân tử.
4. Công thức suy ra từ bảo toàn electron
4.1. Kim loại + HNO3
- Số mol NO3– trong muối kim loại = ne trao đổi.
- mmuối = mkim loại + 62·ne + 80·nNH4NO3 (ne là tổng electron nhận, gồm cả phần tạo NH4+).
- nHNO3 phản ứng = ne + nNO2 + nNO + 2nN2O + 2nN2 + 2nNH4NO3. Gộp lại ta có dạng quen thuộc: 4nNO + 2nNO2 + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3.
4.2. Kim loại + H2SO4 đặc, nóng
- Số mol SO42- trong muối = ne/2.
- mmuối = mkim loại + 96·ne/2 = mkim loại + 48·ne.
- Nếu sản phẩm khử chỉ là SO2: nH2SO4 = 2nSO2.
4.3. Hỗn hợp Fe và các oxit sắt tan trong axit có tính oxi hoá mạnh
Quy đổi hỗn hợp thành Fe và O. Fe nhường 3e (lên Fe3+), O nhận 2e, axit nhận ne. Từ 3nFe = 2nO + ne và m = 56nFe + 16nO ta rút ra:
mFe = 0,7·mhỗn hợp + 5,6·ne nhận (của axit)
Công thức chỉ đúng khi axit dư và Fe lên hết Fe3+. Nếu chỉ yêu cầu làm nhanh, hãy nhớ cách rút gọn này nhưng vẫn phải hiểu nguồn gốc của nó.
5. Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1: một kim loại, một sản phẩm khử
Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính thể tích NO (đktc).
Giải. nFe = 0,1 mol; HNO3 dư nên Fe → Fe3+, nhường 0,3 mol e. N+5 + 3e → N+2 nên 3nNO = 0,3 → nNO = 0,1 mol. V = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít.
Ví dụ 2: sản phẩm khử “ẩn” NH4NO3
Cho 2,4 gam Mg và 2,7 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, chỉ thu được 0,05 mol N2O (không có khí khác). Tính khối lượng muối trong dung dịch.
Giải. nMg = 0,1; nAl = 0,1. Electron nhường: 0,1×2 + 0,1×3 = 0,5 mol. Electron nhận để tạo N2O: 0,05×8 = 0,4 mol. Còn thiếu 0,1 mol e, nên phải có NH4+ với n = 0,1/8 = 0,0125 mol.
mmuối = 5,1 + 62×0,5 + 80×0,0125 = 5,1 + 31 + 1 = 37,1 gam. (Kiểm tra: 0,1×148 + 0,1×213 + 0,0125×80 = 14,8 + 21,3 + 1 = 37,1 g.)
Ví dụ 3: hỗn hợp Fe và oxit sắt
Hoà tan hết 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong H2SO4 đặc, nóng dư, thu được 3,36 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính khối lượng muối.
Giải. nSO2 = 0,15 mol → ne nhận = 0,3 mol. mFe = 0,7×12 + 5,6×0,3 = 8,4 + 1,68 = 10,08 g → nFe = 0,18 mol. Muối là Fe2(SO4)3: 0,09 mol × 400 = 36 gam.
Kiểm tra: nO = (12 − 10,08)/16 = 0,12 mol; 3×0,18 = 0,54 và 2×0,12 + 0,3 = 0,54. Hai vế bằng nhau, kết quả hợp lý.
Ví dụ 4: chuẩn độ oxi hoá – khử
20 mL dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 10 mL dung dịch KMnO4 0,02M trong môi trường H2SO4 loãng. Tính nồng độ mol của FeSO4.
Giải. nMnO4– = 0,01×0,02 = 2×10-4 mol, nhận 5×2×10-4 = 10-3 mol e. Fe2+ → Fe3+ nhường 1e nên nFe2+ = 10-3 mol. CM = 10-3/0,02 = 0,05M.
6. Lỗi sai thường gặp
- Quên NH4NO3. Khi kim loại mạnh (Mg, Al, Zn) tác dụng HNO3 loãng, nếu electron nhường lớn hơn electron khí nhận thì hãy nghĩ ngay đến NH4+.
- Xác định sai số oxi hoá của Fe. Fe dư sẽ khử Fe3+ về Fe2+; axit dư mới cho Fe3+. Hãy đọc kỹ từ “dư” hay “vừa đủ”.
- Nhầm số e của khí hai nguyên tử: N2O là 8e chứ không phải 4e; N2 là 10e chứ không phải 5e.
- Áp dụng cho phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá (như oxit bazơ + axit). Khi đó phải dùng bảo toàn nguyên tố hoặc bảo toàn điện tích.
- Tính e nhận của H2 sai khi dùng axit không có tính oxi hoá của gốc axit: chỉ có H+ nhận e, 1 mol H2 ứng với 2 mol e.
7. Bài luyện tập
Bài 1. Cho 6,4 gam Cu tan hết trong HNO3 đặc, dư. Tính thể tích NO2 (đktc), biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất.
Bài 2. Hoà tan hoàn toàn 13 gam Zn trong HNO3 loãng, chỉ thu được khí N2 (không có NH4+). Tính thể tích N2 (đktc).
Bài 3. Hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,1 mol Cu tan hết trong H2SO4 đặc, nóng dư. Tính thể tích SO2 (đktc).
Đáp án
- Bài 1: nCu = 0,1 → nhường 0,2 mol e → nNO2 = 0,2 mol → V = 4,48 lít.
- Bài 2: nZn = 0,2 → nhường 0,4 mol e; 10nN2 = 0,4 → nN2 = 0,04 mol → V = 0,896 lít.
- Bài 3: axit dư nên Fe → Fe3+: nhường 0,1×3 + 0,1×2 = 0,5 mol e; 2nSO2 = 0,5 → nSO2 = 0,25 mol → V = 5,6 lít.
8. Khi nào nên dùng bảo toàn electron?
Hãy nghĩ đến phương pháp này khi đề có các dấu hiệu: nhiều kim loại cùng tác dụng với một chất oxi hoá, có nhiều sản phẩm khử, hỗn hợp kim loại và oxit, hoặc kim loại bị oxi hoá hai giai đoạn (đốt trong O2 rồi hoà tan trong axit). Thường chỉ cần kết hợp thêm một phương trình về khối lượng hoặc số mol là giải được.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Tổng hợp công thức Hóa học quan trọng thường gặp từ lớp 8 đến lớp 12. Bài trước: Cách tính số oxi hóa: quy tắc, công thức và bài tập có đáp án.
Câu hỏi thường gặp
Công thức bảo toàn electron là gì?
Σ số mol electron chất khử nhường = Σ số mol electron chất oxi hoá nhận. Số mol electron của mỗi chất bằng số mol chất nhân với số electron nhường hoặc nhận của một đơn vị chất đó.
Khi nào cần nghĩ đến muối NH4NO3 trong bài bảo toàn electron?
Khi kim loại có tính khử mạnh (Mg, Al, Zn) tác dụng với HNO3 loãng mà số mol electron kim loại nhường lớn hơn số mol electron các khí sinh ra nhận. Phần electron còn thiếu được NH4+ nhận, mỗi mol NH4+ nhận 8 mol electron.
Bảo toàn electron có dùng được cho mọi phản ứng không?
Không. Chỉ dùng cho phản ứng oxi hoá – khử, tức là có sự thay đổi số oxi hoá. Với phản ứng trao đổi ion như oxit bazơ với axit, cần dùng bảo toàn nguyên tố hoặc bảo toàn điện tích.
Hỗn hợp Fe và oxit sắt tan trong H2SO4 đặc nóng tính khối lượng Fe thế nào?
Quy đổi thành Fe và O, rồi áp dụng bảo toàn electron. Khi axit dư và Fe lên Fe3+, ta có m(Fe) = 0,7·m(hỗn hợp) + 5,6·n(e axit nhận).