Trả lời nhanh
Bài 1 (trang 30–33) gồm hai động tác, mỗi động tác 8 nhịp: động tác vươn thở (hít bằng mũi ở nhịp 1, 3, thở ra bằng miệng ở nhịp 2, 4) và động tác tay (vỗ tay trước ngực, tay lên cao chếch chữ V, dang ngang rồi về đứng nghiêm). Nhịp 5–8 lặp lại nhịp 1–4 nhưng đổi chân. Phần vận dụng: nhịp 3 vươn thở và nhịp 2 động tác tay đều chọn hình B.
Em học được gì trong Bài 1?
Đây là bài mở đầu của chủ đề bài tập thể dục lớp 3. Sau bài học, em cần thực hiện được hai động tác, hô đúng nhịp và phối hợp được tay – chân – hơi thở. Em cũng làm quen với cách tập cá nhân, tập cặp đôi, tập nhóm và chơi trò chơi vận động.
- Nhớ tư thế chuẩn bị (TTCB) là đứng nghiêm.
- Biết lúc nào hít vào, lúc nào thở ra trong động tác vươn thở.
- Biết vị trí của tay: ra trước, dang ngang, lên cao chếch chữ V.
- Tập nghiêm túc, giữ khoảng cách an toàn và giúp đỡ bạn.
Phần mở đầu (trang 30–31)
1. Khởi động
Cả lớp xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống: cổ, vai, cổ tay, hông, gối, cổ chân. Sau đó chạy tại chỗ kết hợp vỗ tay để cơ thể nóng lên, tim đập nhanh dần. Em không bỏ qua bước này vì khớp được làm nóng sẽ ít bị đau khi tập động tác.
2. Trò chơi bổ trợ khởi động: chui qua “hầm”
Các bạn làm “hầm” bằng cách đứng dang chân hoặc giơ tay tạo vòm, các bạn còn lại lần lượt chui qua. Khi chơi, em chui nhẹ nhàng, không xô đẩy, đợi bạn qua hết rồi mới chuyển vai. Thầy cô sẽ hướng dẫn cụ thể cách chơi và cách tính kết quả.
Kiến thức mới (trang 31–32)
1. Động tác vươn thở
Điểm quan trọng nhất của động tác này là phối hợp động tác với hơi thở. Em hít vào khi tay đưa lên, thở ra khi trở về tư thế đứng nghiêm.
| Nhịp | Chân | Tay – đầu | Hơi thở |
|---|---|---|---|
| TTCB | Đứng nghiêm | Hai tay thả xuôi | Bình thường |
| 1 | Chân trái bước sang ngang, rộng bằng vai | Hai tay đưa ra trước, bàn tay sấp | Hít sâu bằng mũi |
| 2 | Về TTCB | Hạ tay về thân | Thở ra từ từ bằng miệng |
| 3 | Chân trái bước lên trước, chân phải kiễng gót | Hai tay lên cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu ngửa | Hít sâu bằng mũi |
| 4 | Về TTCB | Hạ tay về thân | Thở ra từ từ bằng miệng |
| 5–8 | Như nhịp 1–4, nhưng ở nhịp 5 và nhịp 7 đổi chân (bước chân phải) | ||
Mẹo nhớ: nhịp lẻ (1, 3, 5, 7) là nhịp “mở” – bước chân, đưa tay, hít vào. Nhịp chẵn (2, 4, 6, 8) là nhịp “đóng” – về đứng nghiêm, thở ra.
2. Động tác tay
| Nhịp | Chân | Tay – đầu |
|---|---|---|
| TTCB | Đứng nghiêm | Hai tay thả xuôi |
| 1 | Chân trái bước sang ngang, rộng bằng vai | Hai tay đưa ra trước và vỗ vào nhau |
| 2 | Giữ nguyên | Hai tay đưa sang ngang rồi lên cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu hơi ngửa |
| 3 | Giữ nguyên | Hạ hai tay xuống dang ngang, bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng |
| 4 | Về TTCB | Hai tay thả xuôi |
| 5–8 | Như nhịp 1–4, nhưng ở nhịp 5 đổi chân (bước chân phải sang ngang) | |
Hình dưới đây giúp em phân biệt ba vị trí tay hay bị nhầm khi tập.

Mẹo nhớ: “chữ V” là hai tay tạo thành hình chữ V với đỉnh ở vai, hai đầu bàn tay mở rộng lên trên – không phải hai tay thẳng đứng song song.
Phân biệt hai động tác
- Vươn thở có 8 nhịp, đổi chân ở nhịp 5 và 7; động tác tay chỉ đổi chân ở nhịp 5.
- Vươn thở có yêu cầu về hơi thở; động tác tay tập trung vào vị trí tay và vỗ tay.
- Vươn thở có bước chân lên trước và kiễng gót; động tác tay chỉ bước ngang.
Lỗi sai thường gặp và cách sửa
| Lỗi sai | Cách sửa |
|---|---|
| Hít vào bằng miệng, thở ra bằng mũi | Nhớ “hít mũi – thở miệng”; tập chậm, hô thầm theo nhịp |
| Bước chân ngang quá hẹp hoặc quá rộng | Bước rộng khoảng bằng vai; có thể đặt hai vạch làm mốc |
| Nhịp 3 vươn thở quên kiễng gót chân sau | Nghĩ “chân trước bước, chân sau nhón” |
| Hai tay lên cao song song, không chếch chữ V | Mở tay rộng hơn vai, lòng bàn tay vẫn hướng vào nhau |
| Quên đổi chân ở nhịp 5, 7 | Đếm to “năm – đổi, bảy – đổi” khi tập |
| Cúi đầu hoặc nhìn xuống đất | Nhịp có yêu cầu ngửa thì ngửa nhẹ; các nhịp khác nhìn thẳng |
Luyện tập (trang 32–33)
Câu 1. Các hình thức luyện tập
Ba hình thức đều theo cùng ba bước: khởi động (xoay khớp, chạy nâng cao đùi tại chỗ) → sắp xếp vị trí → tập hai động tác vươn thở và động tác tay.
- Luyện tập cá nhân: mỗi bạn đứng ở một vị trí riêng, đủ rộng để dang tay không chạm bạn bên cạnh.
- Luyện tập cặp đôi: lớp chia thành từng cặp ở các khu vực khác nhau. Một bạn tập, bạn kia quan sát, nhận xét rồi đổi vai.
- Luyện tập nhóm: chia lớp thành các tổ, nhóm. Nhóm trưởng hô nhịp, cả nhóm tập theo, bạn thực hiện đúng được khen, bạn chưa đúng được nhắc nhẹ nhàng.
Điều cần nhớ khi tập: quan tâm, giúp đỡ các bạn chưa làm đúng và động viên kịp thời các bạn làm tốt.
Câu 2. Trò chơi “Đua ô tô”
Trò chơi rèn sự khéo léo và phản xạ. Cách chuẩn bị và chơi như sau:
- Chuẩn bị sân: kẻ vạch chuẩn bị và vạch xuất phát cách nhau khoảng 50 cm; vạch đích cách vạch xuất phát từ 4 đến 6 m. Ở vạch đích đặt hai cây nấm cách nhau khoảng 2 m. Mỗi đội có một chiếc vòng nhựa.
- Xếp đội hình: hai hàng dọc, hai bạn đứng đầu mỗi hàng cầm vòng.
- Chơi: nghe hiệu lệnh, bạn đầu hàng vừa chạy vừa xoay vòng bằng tay, vừa bắt chước tiếng ô tô, chạy vòng qua cây nấm rồi về trao vòng cho bạn kế tiếp và xuống cuối hàng.
- Kết thúc: bạn cuối cùng làm xong thì giơ tay cao và hô “Hết”. Đội về trước và ít phạm quy hơn là đội thắng.
Lưu ý: chỉ trao vòng khi đã về đến vạch, không chen lấn, không ném vòng.
Vận dụng (trang 33)
Câu 1. Hình nào thể hiện đúng nhịp 3 của động tác vươn thở?
Đáp án: hình B. Em tự kiểm tra bằng bốn dấu hiệu: chân trái bước lên trước, chân phải kiễng gót, hai tay lên cao chếch chữ V với lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu ngửa. Hình nào thiếu một dấu hiệu (ví dụ tay đưa ra trước, hoặc hai chân đứng ngang) là hình sai.
Câu 2. Hình nào thể hiện đúng nhịp 2 của động tác tay?
Đáp án: hình B. Ở nhịp 2, hai tay đã đi qua vị trí ngang và lên cao chếch chữ V, đầu hơi ngửa, chân vẫn đứng rộng bằng vai. Đừng nhầm với nhịp 1 (tay ra trước vỗ vào nhau) hoặc nhịp 3 (tay dang ngang, mắt nhìn thẳng).
Câu 3. Cùng các bạn tập bài thể dục ở khu vui chơi
Em chọn khoảng sân thoáng, rủ các bạn cùng tập, đứng cách nhau một sải tay. Khởi động trước, rồi tập lần lượt động tác vươn thở (8 nhịp) và động tác tay (8 nhịp) như hai bảng ở trên. Một bạn hô nhịp, các bạn còn lại tập và nhận xét nhau. Chú ý tránh nơi có bậc thang, nền trơn hoặc xe qua lại.
Bài tự kiểm tra có đáp án
- Trong động tác vươn thở, em hít vào ở những nhịp nào?
Đáp án: nhịp 1, 3, 5, 7 (hít sâu bằng mũi); nhịp 2, 4, 6, 8 thở ra bằng miệng. - Động tác tay đổi chân ở nhịp nào?
Đáp án: chỉ nhịp 5, khi đó em bước chân phải sang ngang. - Em hãy nối đúng: nhịp 1 động tác tay – nhịp 3 động tác tay – nhịp 3 vươn thở.
Đáp án: nhịp 1 động tác tay: tay ra trước vỗ vào nhau; nhịp 3 động tác tay: tay dang ngang, bàn tay sấp; nhịp 3 vươn thở: bước chân lên trước, kiễng gót chân sau, tay chếch chữ V, đầu ngửa.
Các bài tiếp theo trong chủ đề
- Bài 2: Động tác chân, động tác lườn, động tác bụng
- Bài 3: Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hoà
- Giải SGK Giáo dục thể chất lớp 3 – Kết nối tri thức (mục lục)
Câu hỏi thường gặp
Động tác vươn thở lớp 3 có mấy nhịp?
Có 8 nhịp. Nhịp 1–4 là một lượt, nhịp 5–8 lặp lại nhưng đổi chân ở nhịp 5 và nhịp 7. Hít vào bằng mũi ở nhịp lẻ, thở ra bằng miệng ở nhịp chẵn.
Tư thế chuẩn bị của động tác tay là gì?
Tư thế chuẩn bị là đứng nghiêm, hai tay thả xuôi theo thân. Từ đó, nhịp 1 em bước chân trái sang ngang rộng bằng vai và đưa hai tay ra trước vỗ vào nhau.
Tay chếch chữ V nghĩa là gì?
Hai tay đưa lên cao, hơi mở rộng sang hai bên, tạo với thân thành hình chữ V. Lòng bàn tay hướng vào nhau, không để hai tay song song thẳng đứng.
Khi tập bài thể dục theo nhóm cần chú ý gì?
Đứng cách nhau đủ rộng, nghe hô nhịp, tập đúng và đều. Em cần nhắc nhở nhẹ nhàng và động viên các bạn thực hiện chưa đúng, khen các bạn làm tốt.