Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo: đề mẫu có đáp án và bộ đề

Trả lời nhanh

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo thường gồm hai phần: đọc (đọc thành tiếng, nối ghép, đọc hiểu đoạn ngắn) và viết (nghe – viết hoặc tập chép, điền vần, sắp xếp từ thành câu). Trang này có cấu trúc đề, 3 đề mẫu tự biên soạn kèm đáp án và đường dẫn tới các bộ đề học kì 1, học kì 2.

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 gồm những phần nào?

Ở lớp 1, các em mới học đọc và viết nên đề thi rất ngắn, câu hỏi gần gũi với bài học vần và các bài tập đọc trong sách. Cấu trúc cụ thể có thể khác nhau chút ít giữa các trường, nhưng thường theo khung dưới đây.

Phần Nội dung thường gặp Kĩ năng được đánh giá
Đọc thành tiếng Đọc tiếng, từ, câu hoặc đoạn 2–4 câu do giáo viên chọn Đọc đúng, rõ, tốc độ vừa phải
Đọc hiểu Nối từ, chọn đáp án, trả lời 2–3 câu hỏi về đoạn văn ngắn Hiểu nghĩa từ, tìm chi tiết trong bài
Viết chính tả Nghe – viết hoặc tập chép một câu, một đoạn ngắn Viết đúng chữ, đúng vần, đúng cỡ chữ
Bài tập ngôn ngữ Điền chữ/vần, sắp xếp từ thành câu, chọn từ đúng Nhận biết vần, quy tắc chính tả, đặt câu

Lớp 1 chủ yếu được đánh giá bằng nhận xét và mức đạt; một số trường vẫn cho điểm số để phụ huynh tham khảo. Bạn nên theo hướng dẫn của nhà trường, còn các đề dưới đây dùng để luyện tập là chính.

Đề mẫu 1 – Ôn tập giữa học kì 1

Đề do biên tập viên tự soạn, bám các nội dung học vần đầu năm. Phụ huynh có thể đọc đề cho con hoặc in ra cho con làm.

A. Đọc

Câu 1. Đọc thành tiếng: bà, cá, nho, lá, cờ, thỏ – con gà, quả khế, nhà ga – “Bé Hà có cá rô.”

Câu 2. Chọn tiếng đúng để điền vào chỗ trống:

  1. … ợ cá (ch / tr)
  2. con … à (g / gh)
  3. … ế gỗ (g / gh)
  4. … ỉ hè (ng / ngh)

Câu 3. Đọc đoạn văn rồi trả lời:

Nhà bà ở quê. Trước nhà có vườn nhỏ. Bà trồng cà, trồng ớt và rau thơm. Chiều nào bé cũng giúp bà tưới cây.

  1. Nhà bà ở đâu? (a. thành phố – b. quê – c. biển)
  2. Bà trồng những gì trong vườn?
  3. Chiều nào bé cũng làm việc gì?

B. Viết

Câu 4. Nghe – viết: “Bé Hà đi học. Bé chào cô.”

Câu 5. Sắp xếp các từ thành câu: chơi / ở / sân / các bạn / trường.

Đáp án và giải thích

  • Câu 2: 1 – chợ cá; 2 – con gà; 3 – ghế gỗ; 4 – nghỉ hè.
  • Câu 3: 1 – b (quê); 2 – cà, ớt, rau thơm; 3 – giúp bà tưới cây.
  • Câu 5: “Các bạn chơi ở sân trường.”

Vì sao “gh” và “ngh” ở câu 2? Đây là quy tắc hay bị nhầm nhất: gh, ngh chỉ đứng trước e, ê, i (ghế, nghỉ, nghé), còn g, ng đứng trước các nguyên âm còn lại (gà, ngõ, ngủ).

Đề mẫu 2 – Cuối học kì 1

A. Đọc

Câu 1. Đọc to: “Mẹ đi chợ mua cá. Bố sửa cái loa cũ. Em múa xòe cùng các bạn.”

Câu 2. Điền vần oa hay oe:

  1. cái l…
  2. múa x…
  3. h… quả (gợi ý: “hoa quả”)

Câu 3. Nối từ ở cột trái với nghĩa phù hợp ở cột phải:

Từ Nghĩa
1. gà trống a. con vật gáy báo sáng
2. cái chổi b. dùng để quét nhà
3. quả cam c. một loại quả có vị chua ngọt

B. Viết

Câu 4. Tập chép: “Trời mưa to. Bé ở nhà đọc sách.”

Câu 5. Viết một câu có tiếng “thỏ”.

Đáp án

  • Câu 2: 1 – loa; 2 – xòe; 3 – hoa quả (vần oa).
  • Câu 3: 1 – a; 2 – b; 3 – c.
  • Câu 5: đáp án mở, ví dụ “Thỏ ăn cà rốt.” Câu đúng khi bắt đầu bằng chữ hoa, có dấu chấm cuối câu và có tiếng “thỏ”.

Lưu ý chấm: ở câu tập chép, chỉ trừ điểm khi sai vần, sai dấu thanh hoặc quên chữ hoa đầu câu; nét chữ chưa đẹp nên được góp ý nhẹ nhàng thay vì trừ nặng.

Đề mẫu 3 – Cuối học kì 2

Sang học kì 2, đoạn đọc dài hơn và có thêm bài tập về từ, câu.

Câu 1. Đọc đoạn sau rồi trả lời:

Mỗi sáng, gà trống dậy sớm. Chú vỗ cánh, gáy vang ò ó o. Nghe tiếng gáy, cả xóm thức dậy.

  1. Gà trống dậy vào lúc nào?
  2. Gà trống gáy như thế nào?
  3. Nghe tiếng gáy, ai thức dậy?

Câu 2. Điền vần ươn hay ương: v… rau; đ… làng.

Câu 3. Điền vần uôn hay uông: hình v… ; c… len; cái ch… .

Câu 4. Viết 2 câu nói về một con vật em yêu thích.

Đáp án

  • Câu 1: 1 – vào buổi sáng, dậy sớm; 2 – gáy vang “ò ó o”; 3 – cả xóm.
  • Câu 2: vườn rau; đường làng.
  • Câu 3: hình vuông; cuộn len; cái chuông.
  • Câu 4: bài mở. Ví dụ: “Em nuôi một chú mèo. Mèo có bộ lông trắng mềm.”

Mẹo phân biệt: đọc to cả hai cách rồi chọn cách “nghe đúng tiếng”, hoặc ghép thành từ quen thuộc (vườn rau, đường làng) để kiểm tra.

Những lỗi các em lớp 1 hay mắc khi làm bài

  • Nhầm c/k/q: “kẻ”, “kì”, “kê” viết bằng k; “cá”, “cờ” viết bằng c; “quả” luôn đi với qu.
  • Nhầm ch/tr, s/x: cần nhờ phụ huynh đọc rõ và cho con nhìn khẩu hình miệng.
  • Quên dấu thanh hoặc đặt dấu sai vị trí (ví dụ “hòa”, “thủy” theo quy tắc trong sách).
  • Quên viết hoa chữ cái đầu câu và quên dấu chấm cuối câu.
  • Đọc vội nên bỏ sót chi tiết trong đoạn, trả lời sai câu đọc hiểu.

Cách ôn thi Tiếng Việt lớp 1 hiệu quả tại nhà

  1. Mỗi ngày cho con đọc to 10–15 phút, ưu tiên các bài đã học trong sách.
  2. Chơi trò “tìm tiếng có vần …” (ví dụ tìm 5 tiếng có vần an: bàn, lan, nhãn, ngan, than).
  3. Tập chép 1–2 câu mỗi ngày, sau đó cho con tự soát lỗi bằng cách đối chiếu từng chữ.
  4. Khi làm đọc hiểu, yêu cầu con chỉ ngón tay vào câu chứa đáp án trước khi trả lời.
  5. Khen ngợi sự tiến bộ nhỏ để con giữ hứng thú, không ép luyện quá dài.

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 1 theo từng học kì

Muốn luyện nhiều đề hơn, bạn chọn bộ phù hợp với sách con đang học:

Chân trời sáng tạo

  • Bộ 20 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án
  • Bộ đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án

Tổng hợp 3 bộ sách

  • Bộ 20 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 tổng hợp 3 bộ sách

Bộ sách khác (để tham khảo thêm)

  • Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức
  • Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức
  • Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Cánh Diều
  • Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh Diều

Bài luyện tập nhanh (có đáp án)

  1. Điền g hay gh: con … ẹ (ghẹ); … ạo trắng (gạo); … i nhớ (ghi). Đáp án: ghẹ, gạo, ghi – “gh” đứng trước e, i.
  2. Điền ng hay ngh: … ủ trưa; … é con; … ô nhỏ. Đáp án: ngủ, nghé, ngõ.
  3. Sắp xếp thành câu: mẹ / bé / nấu cơm / giúp. Đáp án: “Bé giúp mẹ nấu cơm.”

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có những dạng bài nào?

Thường gồm đọc thành tiếng, nối từ, đọc hiểu đoạn ngắn, nghe – viết hoặc tập chép, điền chữ hoặc vần và sắp xếp từ thành câu.

Học sinh lớp 1 có bị chấm điểm số không?

Lớp 1 chủ yếu được đánh giá bằng nhận xét và mức đạt. Một số trường vẫn cho điểm để phụ huynh tham khảo, bạn nên theo hướng dẫn của trường con học.

Làm sao giúp con nhớ quy tắc g/gh, ng/ngh?

Ghi nhớ rằng gh và ngh chỉ đứng trước e, ê, i. Cho con tìm ví dụ như ghế, nghé, nghỉ và đọc to nhiều lần mỗi ngày.

Nên cho con luyện bao nhiêu đề mỗi tuần?

Khoảng 1–2 đề ngắn mỗi tuần là đủ, kết hợp đọc to và tập chép hằng ngày. Không nên ép luyện quá dài để con vẫn thấy hứng thú.