Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Cánh Diều: học kì 1, học kì 2 có đáp án

Trả lời nhanh

Muốn luyện đề Tiếng Việt lớp 1 Cánh Diều, em nên bắt đầu từ bộ 20 đề học kì 1 có đáp án, sau đó làm tiếp bộ đề học kì 2. Bài kiểm tra thường gồm hai phần: đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu) và viết (chính tả, điền vần, đặt câu). Trang này có đường dẫn bộ đề, một đề mẫu tự biên soạn kèm đáp án và mẹo ôn tập.

Các bộ đề Tiếng Việt lớp 1 Cánh Diều

Dưới đây là các bộ đề theo từng học kì. Bố mẹ và thầy cô có thể chọn đề để bé luyện tập theo tiến độ học trên lớp.

Bộ đề Cánh Diều

  • Đề học kì 1: Bộ 20 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Cánh Diều có đáp án
  • Đề học kì 1 (bản cập nhật): Bộ đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Cánh Diều
  • Đề học kì 2: Bộ đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh Diều có đáp án

Bộ đề tổng hợp và các bộ sách khác

Nếu muốn so sánh dạng bài giữa các bộ sách hoặc cần thêm đề để luyện, em tham khảo:

  • Bộ 20 đề học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 tổng hợp 3 bộ sách
  • Bộ 30 đề học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức
  • Đề học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức
  • Bộ 20 đề học kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo
  • Đề học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo

Cấu trúc đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 1 thường gặp

Mỗi trường có thể ra đề hơi khác nhau, nhưng đề cuối kì lớp 1 thường chia thành hai bài kiểm tra, mỗi bài thang 10 điểm.

Bài kiểm tra Nội dung Kĩ năng cần có
Đọc Đọc thành tiếng một đoạn ngắn; đọc hiểu (nối, chọn đáp án, trả lời câu hỏi) Đọc đúng, rõ tiếng; hiểu nội dung câu, đoạn
Viết Nghe – viết hoặc tập chép; điền âm, vần; sắp xếp từ thành câu Viết đúng chính tả, cầm bút đúng, trình bày sạch

Ở học kì 1, đề tập trung vào âm, vần đã học, từ ngữ quen thuộc và câu rất ngắn. Sang học kì 2, đoạn đọc dài hơn, vần khó hơn và có thêm bài đặt câu hoặc viết câu theo tranh.

Đề mẫu ôn tập học kì 1 (có đáp án)

Đây là đề do chúng tôi tự biên soạn theo dạng bài thường gặp, để bé làm thử. Đề không phải đề chính thức của trường nào.

A. Bài kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng. Bé đọc đoạn sau cho cô (hoặc bố mẹ) nghe:

Chiều nào, bà cũng ra vườn tưới rau. Luống rau xanh mướt. Mèo mướp nằm phơi nắng bên hiên. Bé Hà chạy theo giúp bà nhặt cỏ.

II. Đọc hiểu. Dựa vào đoạn trên, chọn đáp án đúng.

  1. Chiều nào bà cũng ra vườn làm gì?
    A. Hái hoa   B. Tưới rau   C. Quét sân
  2. Ai nằm phơi nắng bên hiên?
    A. Mèo mướp   B. Chú chó   C. Bé Hà
  3. Bé Hà giúp bà việc gì?
    A. Nấu cơm   B. Tưới rau   C. Nhặt cỏ
  4. Tiếng nào trong câu “Luống rau xanh mướt” có vần ương?
    A. luống   B. rau   C. mướt

Câu 4 là câu “bẫy” vần nên mình đổi lại cho chính xác: Tiếng nào trong câu “Luống rau xanh mướt” có vần uông? A. luống   B. rau   C. mướt.

B. Bài kiểm tra viết

  1. Điền vần an hoặc ang: b…… tay; cái th……; hoa l……
  2. Chọn từ viết đúng chính tả: A. ngỉ ngơi   B. nghỉ ngơi   C. nghĩ ngơi (nghỉ ngơi là nghỉ cho đỡ mệt).
  3. Sắp xếp các từ thành câu: sách / Lan / đọc.
  4. Tập chép: Gió thổi nhè nhẹ. Lá cây đung đưa.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án Giải thích ngắn
Đọc hiểu 1 B. Tưới rau Câu đầu của đoạn: “bà… ra vườn tưới rau”.
Đọc hiểu 2 A. Mèo mướp Câu 3 nói mèo mướp nằm phơi nắng bên hiên.
Đọc hiểu 3 C. Nhặt cỏ Câu cuối: bé Hà “giúp bà nhặt cỏ”, không phải tưới rau hay nấu cơm.
Đọc hiểu 4 (bản đã sửa) A. luống “luống” có vần uông; “rau” vần au; “mướt” vần ươt.
Viết 1 bàn tay; cái thang; hoa lan “tay” đi với “bàn”; “thang” có đuôi ng; “lan” kết thúc bằng n.
Viết 2 B. nghỉ ngơi Trước e, ê, i viết “ngh”; “nghỉ” mang dấu hỏi.
Viết 3 Lan đọc sách. Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng, cuối câu có dấu chấm.
Viết 4 Chép đúng 2 câu Trừ điểm khi sai âm, vần, dấu thanh, quên viết hoa hoặc dấu chấm.

Gợi ý chấm: đọc thành tiếng 6 điểm (đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hợp lí), đọc hiểu 4 điểm. Phần viết: chính tả 4 điểm, bài tập 6 điểm. Thầy cô có thể điều chỉnh theo hướng dẫn của trường.

Những lỗi sai bé hay mắc

  • Nhầm ng / ngh, g / gh, c / k / q. Mẹo: trước e, ê, i dùng “ngh”, “gh”, “k”; các trường hợp còn lại dùng “ng”, “g”, “c”.
  • Quên dấu thanh hoặc đặt sai chỗ. Bé nên đọc to tiếng vừa viết để kiểm tra lại.
  • Lẫn vần có đuôi giống nhau như an – ang, ăn – ăng, ân – âng. Hãy cho bé đọc thành tiếng rồi nghe sự khác nhau ở cuối tiếng.
  • Quên viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm. Đây là lỗi dễ sửa nhất nếu bé có thói quen rà soát cuối bài.
  • Đọc vội, đoán chữ. Khi đọc hiểu, bé nên đọc chậm từng câu và gạch chân từ cần tìm.

Cách ôn tập hiệu quả theo từng tuần

  1. Mỗi ngày 10 phút đọc thành tiếng. Chọn đoạn ngắn trong sách, đọc 2 lần: lần đầu đọc đúng, lần sau đọc trôi chảy.
  2. Viết chính tả 3–5 từ mỗi ngày. Chọn từ có âm vần bé hay sai, chép vào vở ô li.
  3. Làm đề theo tuần. Mỗi tuần làm một đề trong bộ 20 đề, bố mẹ chấm, cùng bé xem lại câu sai.
  4. Chơi trò ghép tiếng. Bé ghép âm đầu với vần để tạo từ mới, giúp nhớ vần lâu hơn.
  5. Trước ngày thi, cho bé ngủ đủ và đọc lại các vần đã học; không nên ép làm quá nhiều đề.

Bài luyện tập thêm

Bài 1. Điền ng hoặc ngh: …ỉ hè; …ôi nhà; …e nhạc.
Đáp án: nghỉ hè; ngôi nhà; nghe nhạc.

Bài 2. Sắp xếp thành câu: tưới / bố / cây / đang.
Đáp án: Bố đang tưới cây.

Bài 3. Điền c, k hoặc q: …ê hương; …ủ gừng; …iến đen.
Đáp án: quê hương; củ gừng; kiến đen.

Sau khi làm xong, bé hãy thử với bộ đề đầy đủ ở phần đầu trang để luyện nhiều dạng bài hơn.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 học kì 1 Cánh Diều gồm những phần nào?

Thường gồm bài kiểm tra đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu) và bài kiểm tra viết (chính tả, điền âm vần, sắp xếp từ thành câu). Mỗi bài thường chấm thang 10 điểm, nhưng cách chia điểm có thể khác theo từng trường.

Bé lớp 1 nên làm bao nhiêu đề trước khi thi?

Không cần làm quá nhiều. Mỗi tuần một đề, kèm đọc và viết chính tả mỗi ngày vài phút, là đủ để bé quen dạng bài và không bị áp lực.

Bộ đề này có dùng được cho cả Kết nối tri thức và Chân trời sáng tạo không?

Dạng bài khá giống nhau, nhưng ngữ liệu đọc và thứ tự học vần mỗi bộ sách khác nhau. Em nên ưu tiên đề đúng bộ sách đang học, sau đó mới tham khảo thêm đề bộ khác.

Bé hay viết sai ng/ngh và g/gh thì sửa thế nào?

Dạy bé quy tắc: trước e, ê, i viết ngh, gh, k; còn lại viết ng, g, c. Sau đó cho bé luyện viết 3–5 từ mỗi ngày và đọc to từng từ.