20 câu trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 12 có đáp án: Thiên nhiên phân hóa

Trả lời nhanh

Bài 12 xoay quanh ba miền địa lí tự nhiên: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Đáp án 20 câu dưới đây: 1A, 2C, 3C, 4A, 5D, 6A, 7C, 8B, 9B, 10B, 11C, 12B, 13C, 14B, 15A, 16B, 17D, 18A, 19A, 20A. Mỗi câu đều có giải thích để em hiểu bản chất, không học vẹt.

Nắm chắc ba miền địa lí tự nhiên trước khi làm bài

Gần như mọi câu trắc nghiệm của bài này đều hỏi về sự khác biệt giữa ba miền. Em hãy nhìn bảng so sánh sau, rồi làm bài sẽ nhanh hơn rất nhiều.

Tiêu chí Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Tả ngạn sông Hồng (vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ) Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
Địa hình Đồi núi thấp, các cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều); đồng bằng mở rộng Núi cao nhất cả nước (Hoàng Liên Sơn), hướng tây bắc – đông nam; đồng bằng ven biển nhỏ hẹp Khối núi, cao nguyên badan xếp tầng; đồng bằng Nam Bộ rộng, thềm lục địa rộng
Khí hậu Mùa đông lạnh nhất, gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh Gió mùa Đông Bắc giảm sút; tính chất nhiệt đới tăng dần; có đủ ba đai cao Cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao, hai mùa mưa – khô rõ rệt
Khoáng sản nổi bật Than, thiếc, chì, kẽm, đá vôi, apatit… Thiếc, sắt, crôm, titan, đất hiếm, đá vôi… Dầu mỏ, khí tự nhiên (thềm lục địa), bôxit (Tây Nguyên)

Mẹo nhớ nhanh

  • Càng vào Nam, càng “nhiệt đới”: miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam gần như không có mùa đông lạnh.
  • Hướng núi: Đông Bắc = vòng cung (xòe như nan quạt, “hút” gió lạnh); Tây Bắc – Bắc Trung Bộ = tây bắc – đông nam (song song nhau); Trường Sơn Nam = nghiêng vòng cung, nổi bật các cao nguyên badan.
  • Hoàng Liên Sơn là “bức tường”: chắn bớt gió mùa Đông Bắc nên Tây Bắc ấm hơn Đông Bắc, dù ở cùng vĩ độ.

20 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích

Câu 1–7 bám theo bộ đề quen thuộc của bài; câu 8–20 là câu bổ sung để em luyện thêm các ý hay ra trong đề kiểm tra.

Câu 1. Khoáng sản nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

A. than đá, đá vôi, thiếc, chì, kẽm.
B. đá vôi, quặng sắt, dầu mỏ, kẽm.
C. dầu khí, bôxit, titan, vật liệu xây dựng.
D. thiếc, đá vôi, apatit, sắt, crôm, dầu khí.

Đáp án: A. Đông Bắc là vùng “kho than” của cả nước, kèm các kim loại màu như thiếc, chì, kẽm. B và D có dầu mỏ/dầu khí, crôm – không phải thế mạnh của miền này. C là nhóm khoáng sản của phía Nam (dầu khí, bôxit, titan).

Câu 2. Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ KHÔNG phải là:

A. đồi núi thấp chiếm ưu thế.
B. các dãy núi có hướng vòng cung.
C. gồm các bề mặt cao nguyên badan.
D. đồng bằng mở rộng.

Đáp án: C. Cao nguyên badan là đặc trưng của Tây Nguyên (miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ). Ba ý A, B, D đều đúng với miền Đông Bắc – đồng bằng Bắc Bộ. Chú ý chữ “KHÔNG” trong câu hỏi.

Câu 3. Đặc điểm KHÔNG đúng với thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

A. Đai cao nhiệt đới hạ thấp.
B. Có nhiều loại thực vật phương Bắc.
C. Địa hình bờ biển gồ ghề, đáy sâu.
D. Khoáng sản chủ yếu là than đá, đá vôi, thiếc.

Đáp án: C. Bờ biển miền này thấp phẳng, có nhiều vịnh và đảo (vùng Hạ Long, Bái Tử Long), đáy biển nông. A và B đúng vì mùa đông lạnh làm ranh giới đai nhiệt đới hạ thấp và cho phép thực vật cận nhiệt, ôn đới phát triển. D đúng.

Câu 4. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có:

A. đầy đủ ba đai khí hậu ở địa hình miền núi.
B. đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển.
C. địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
D. hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung.

Đáp án: A. Miền có các đỉnh núi cao nhất nước (Hoàng Liên Sơn) nên có cả đai nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi. B và C là của miền Đông Bắc; D sai vì hướng núi ở đây là tây bắc – đông nam.

Câu 5. Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ KHÔNG phải là:

A. đồi núi thấp chiếm ưu thế.
B. các dãy núi có hướng vòng cung.
C. địa hình bờ biển đa dạng.
D. chủ yếu là các đồng bằng nhỏ, hẹp.

Đáp án: D. Đồng bằng Bắc Bộ rộng và vẫn đang lấn ra biển, nên “nhỏ, hẹp” là sai. Đồng bằng nhỏ hẹp là đặc điểm của dải ven biển miền Trung.

Câu 6. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có:

A. ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc.
B. tính chất nhiệt đới giảm dần.
C. nhiều loài thực vật cận xích đạo hơn.
D. đồng bằng mở rộng hơn.

Đáp án: A. Dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ chắn bớt gió mùa Đông Bắc, nên mùa đông bớt lạnh, tính chất nhiệt đới tăng lên (loại B). Thực vật cận xích đạo là của miền Nam (loại C). Đồng bằng ở đây nhỏ hẹp hơn (loại D).

Câu 7. Nguyên nhân khiến khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do:

A. ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc.
B. nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ.
C. tác động của các cánh cung hút gió mùa Đông Bắc.
D. địa hình chủ yếu là núi cao, cao nguyên.

Đáp án: C. Các cánh cung mở ra phía bắc, đón và dẫn gió mùa Đông Bắc xuống sâu, lại là nơi đón những đợt gió đầu và cuối mùa. A và B là lí do khiến miền Tây Bắc bớt lạnh, nên không dùng để giải thích vì sao Đông Bắc lạnh. D sai vì Đông Bắc chủ yếu là đồi núi thấp.

Câu 8. Ranh giới giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

A. dãy Hoàng Liên Sơn.
B. hữu ngạn sông Hồng.
C. dãy Bạch Mã.
D. dãy Hoành Sơn.

Đáp án: B. Tả ngạn sông Hồng thuộc miền Đông Bắc, từ hữu ngạn trở sang là Tây Bắc. Bạch Mã là ranh giới phía nam của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Câu 9. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ kết thúc ở phía nam tại:

A. dãy Hoành Sơn.
B. dãy Bạch Mã.
C. dãy Ngọc Linh.
D. dãy Con Voi.

Đáp án: B. Bạch Mã cũng là ranh giới của hai phần lãnh thổ Bắc – Nam về khí hậu. Hoành Sơn chỉ là ranh giới nhỏ giữa Hà Tĩnh và Quảng Bình; Ngọc Linh nằm sâu hơn trong Trường Sơn Nam; Con Voi thuộc Đông Bắc Bắc Bộ.

Câu 10. Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nổi bật là:

A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
B. cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
C. ôn đới gió mùa trên núi.
D. nhiệt đới ẩm quanh năm, không có mùa khô.

Đáp án: B. Gần xích đạo, nền nhiệt cao, không có mùa đông lạnh, nhưng mưa tập trung vào một mùa nên mùa khô rất rõ. A là của miền Bắc; D sai vì có mùa khô.

Câu 11. Các cao nguyên badan xếp tầng (Plây Ku, Đắk Lắk, Di Linh…) thuộc miền:

A. Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
B. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
D. đồng bằng sông Hồng.

Đáp án: C. Tây Nguyên nằm trong miền này; đây là điều kiện thuận lợi để trồng cây công nghiệp lâu năm trên đất đỏ badan.

Câu 12. Đỉnh Phan-xi-păng (3143 m) – đỉnh cao nhất cả nước – nằm ở miền:

A. Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
B. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án: B. Phan-xi-păng thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, nên miền này mới có đủ ba đai cao (câu 4).

Câu 13. Hướng núi chủ yếu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

A. vòng cung.
B. đông – tây.
C. tây bắc – đông nam.
D. bắc – nam.

Đáp án: C. Các dãy Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao và Trường Sơn Bắc đều chạy theo hướng này. Vòng cung là của Đông Bắc.

Câu 14. Gió Tây Nam khô nóng (gió phơn) ảnh hưởng rõ nhất tới:

A. đồng bằng Bắc Bộ.
B. đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
C. đồng bằng sông Cửu Long.
D. vùng biển Đông Bắc.

Đáp án: B. Gió Tây Nam vượt dãy Trường Sơn Bắc, mất hơi ẩm ở sườn đón gió rồi xuống thấp khô và nóng ở sườn đông. Ở Nam Bộ, gió Tây Nam lại mang mưa.

Câu 15. Nhóm khoáng sản nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

A. thiếc, sắt, crôm, titan, đất hiếm, đá vôi.
B. than đá, dầu mỏ.
C. bôxit, dầu khí.
D. apatit, khí tự nhiên.

Đáp án: A. Đây là miền giàu kim loại và vật liệu xây dựng. Than đá thiên về Đông Bắc; dầu khí và bôxit tập trung ở phía Nam.

Câu 16. Tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất trên thềm lục địa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:

A. than đá.
B. dầu mỏ và khí tự nhiên.
C. apatit.
D. thiếc.

Đáp án: B. Thềm lục địa phía Nam rộng và có các bể trầm tích chứa dầu khí. Các khoáng sản còn lại nằm trên đất liền ở miền Bắc.

Câu 17. Cánh cung nào sau đây KHÔNG thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

A. Sông Gâm.
B. Ngân Sơn.
C. Đông Triều.
D. Hoàng Liên Sơn.

Đáp án: D. Hoàng Liên Sơn là dãy núi hướng tây bắc – đông nam ở miền Tây Bắc, không phải cánh cung. Bốn cánh cung của Đông Bắc là Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

Câu 18. Bờ biển Nam Trung Bộ có nhiều vũng, vịnh nước sâu (Cam Ranh, Vân Phong…) thuận lợi nhất cho:

A. xây dựng cảng biển nước sâu.
B. trồng lúa nước.
C. khai thác than.
D. phát triển rừng ôn đới.

Đáp án: A. Vịnh kín gió và nước sâu là điều kiện lí tưởng cho cảng biển. Ba phương án còn lại không liên quan đến đặc điểm bờ biển.

Câu 19. So với phía Bắc, thiên nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có:

A. nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
B. mùa đông lạnh kéo dài ba tháng.
C. thực vật ôn đới phát triển mạnh.
D. ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.

Đáp án: A. Càng gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và chênh lệch giữa các tháng nhỏ. B, C, D là đặc điểm của miền Bắc.

Câu 20. Yếu tố chủ yếu tạo nên sự khác biệt thiên nhiên giữa miền Đông Bắc và miền Tây Bắc – Bắc Trung Bộ là:

A. sự khác nhau về địa hình, hướng núi và tác động của gió mùa.
B. sự khác nhau về diện tích lãnh thổ.
C. sự khác nhau về số dân.
D. sự khác nhau về mạng lưới sông ngòi.

Đáp án: A. Hướng núi và độ cao quyết định gió mùa Đông Bắc đi sâu hay bị chắn, từ đó tạo nên khác biệt về khí hậu, sinh vật. Diện tích và dân số không phải nhân tố tự nhiên chi phối.

Bảng đáp án tổng hợp

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A C C A D A C B B B
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án C B C B A B D A A A

Lỗi sai thường gặp

  • Bỏ sót chữ “KHÔNG”: các câu 2, 3, 5, 17 đều hỏi phương án sai. Hãy gạch chân từ phủ định ngay khi đọc đề.
  • Nhầm miền Đông Bắc với Tây Bắc: nhớ “vòng cung – lạnh nhất” là Đông Bắc, “núi cao – tây bắc đông nam – đủ ba đai” là Tây Bắc.
  • Nhầm khoáng sản: than ở Bắc, kim loại ở miền giữa, dầu khí và bôxit ở Nam.
  • Nhầm nguyên nhân với hệ quả: ở câu 7, “ảnh hưởng gió mùa giảm sút” là nguyên nhân khiến Tây Bắc ấm hơn, không phải lí do Đông Bắc lạnh.

Luyện tập thêm (tự luận ngắn)

  1. Vì sao cùng một mùa đông, Hà Giang hay Lạng Sơn thường lạnh hơn Điện Biên?
    Gợi ý đáp án: Đông Bắc có các cánh cung mở rộng đón gió mùa Đông Bắc; Tây Bắc có dãy Hoàng Liên Sơn chắn bớt gió lạnh.
  2. Nêu hai thế mạnh tự nhiên của Tây Nguyên.
    Gợi ý đáp án: Các cao nguyên badan xếp tầng với đất đỏ badan màu mỡ, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm; khí hậu cận xích đạo có mùa khô phân hóa rõ, thuận lợi cho thu hoạch, chế biến; ngoài ra còn có bôxit.
  3. Em hãy kể ba dấu hiệu cho thấy thiên nhiên càng vào Nam càng mang tính cận xích đạo.
    Gợi ý đáp án: Nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, không có mùa đông lạnh, mùa mưa – khô rõ rệt, xuất hiện nhiều loài thực vật cận xích đạo.

Học tiếp ở đâu?

Nếu cần ôn lại kiến thức trọng tâm trước khi luyện đề, em xem lý thuyết Địa lí 12 Bài 12. Muốn đối chiếu câu hỏi trong sách, em tham khảo giải Địa lí 12 Bài 12 và giải SBT Địa lí 12 Bài 12.

Câu hỏi thường gặp

Bài 12 Địa lí 12 gồm những nội dung chính nào?

Bài tập trung vào ba miền địa lí tự nhiên: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, với đặc điểm địa hình, khí hậu, sinh vật và khoáng sản của từng miền.

Làm sao phân biệt nhanh miền Đông Bắc và miền Tây Bắc?

Đông Bắc có đồi núi thấp, các cánh cung, mùa đông lạnh nhất. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có núi cao hướng tây bắc – đông nam, gió mùa Đông Bắc bị chắn bớt nên bớt lạnh và có đủ ba đai cao.

Ranh giới giữa các miền địa lí tự nhiên là gì?

Hữu ngạn sông Hồng là ranh giới giữa miền Đông Bắc và miền Tây Bắc – Bắc Trung Bộ. Dãy Bạch Mã là ranh giới giữa miền Tây Bắc – Bắc Trung Bộ và miền Nam Trung Bộ – Nam Bộ.

Khoáng sản đặc trưng của từng miền được ghi nhớ thế nào?

Nhớ theo ba nhóm: than và kim loại màu ở Đông Bắc, kim loại như sắt, crôm, titan và đá vôi ở Tây Bắc – Bắc Trung Bộ, dầu khí và bôxit ở phía Nam.