Giải SBT Tin học 7 Bài 6 Kết nối tri thức: Làm quen với phần mềm bảng tính

Trả lời nhanh

Câu 6.13 SBT Tin học 7: khi nhập số vào ô tính thì dữ liệu được tự động căn phải (đáp án B). Phần mềm bảng tính mặc định căn phải cho dữ liệu kiểu số và căn trái cho dữ liệu kiểu văn bản. Nhờ vậy, nhìn vị trí dữ liệu trong ô, em đoán được ngay phần mềm đang hiểu đó là số hay chữ.

Vì sao số tự động căn phải?

Khi em gõ dữ liệu vào ô, phần mềm bảng tính tự nhận dạng kiểu dữ liệu (số, văn bản, ngày tháng…) rồi mới chọn cách căn lề mặc định. Số được căn phải để các chữ số hàng đơn vị, hàng chục… nằm thẳng cột với nhau, rất dễ so sánh và cộng trừ. Văn bản được căn trái giống cách ta đọc từ trái sang phải.

Hình dưới minh hoạ một bảng điểm nhỏ: cột tên và tiêu đề (văn bản) nằm sát mép trái ô, cột điểm (số) nằm sát mép phải ô.

Trang tính có ba cột A, B, C: dữ liệu chữ nằm sát trái ô, các số 10, 8, 9 nằm sát phải ô
Mặc định, văn bản căn trái còn số căn phải trong ô tính.

Loại trừ các phương án của câu 6.13

  • A. Căn trái – sai, đây là mặc định của văn bản (câu 6.14).
  • B. Căn phải – đúng, mặc định của số.
  • C. Căn giữa – sai, phần mềm không tự căn giữa dữ liệu; chỉ căn giữa khi em chọn nút lệnh.
  • D. Căn đều hai bên – sai, kiểu này hay gặp trong soạn thảo văn bản, không phải mặc định của ô tính.

Mẹo nhớ: “Số phải – Chữ trái”. Số đứng bên phải như dãy số trên máy tính tiền; chữ đứng bên trái như dòng chữ trong vở.

Bảng tóm tắt đáp án SBT Tin học 7 Bài 6

Câu Đáp án
6.1 C – nhập và xử lí dữ liệu dưới dạng bảng
6.2 B – không thể đổi tên hàng, tên cột
6.3 B – hình chữ nhật
6.4 A – giao của một hàng và một cột
6.5 12; 20; 24; 24 ô
6.6 C – m × n
6.7 A2:B7 (theo Hình 6.2)
6.8 AB; ACA; AAZ
6.9 A – một bảng tính có thể có nhiều trang tính
6.10 Z120 và MN1100
6.11 Cột N, hàng 10
6.12 A, C, D
6.13 B – căn phải
6.14 A – căn trái

Lời giải chi tiết từng câu

Nhóm 1: Chức năng, hàng, cột, ô, vùng (câu 6.1 – 6.7)

  • Câu 6.1: chọn C. Phần mềm bảng tính sinh ra để nhập và xử lí dữ liệu dạng bảng. A thiếu ý “dạng bảng”; B nhầm với phần mềm soạn thảo; D quá hẹp vì bảng tính còn sắp xếp, lọc, vẽ biểu đồ.
  • Câu 6.2: chọn B. Cột đặt tên bằng chữ cái (A, B, C…), hàng đánh số (1, 2, 3…) theo thứ tự cố định, người dùng không đổi được. Em chỉ đổi được tên trang tính.
  • Câu 6.3: chọn B. Vùng dữ liệu luôn là một khối hình chữ nhật các ô liền nhau.
  • Câu 6.4: chọn A. Ô là giao của đúng một hàng và một cột. Phương án B là “vùng”, phương án C sai vì giao của nhiều hàng, nhiều cột là cả một vùng.
  • Câu 6.5: đếm số cột nhân số hàng.
    • B10:C15: cột B→C có 2 cột, hàng 10→15 có 6 hàng → 2 × 6 = 12 ô.
    • A2:E5: 5 cột, 4 hàng → 20 ô.
    • A5:D10: 4 cột, 6 hàng → 24 ô.
    • M10:O17: 3 cột, 8 hàng → 24 ô.
  • Câu 6.6: chọn C (m × n), vì vùng là hình chữ nhật m dòng, mỗi dòng n ô.
  • Câu 6.7: địa chỉ vùng được đánh dấu là A2:B7. Cách viết: địa chỉ ô góc trên bên trái, dấu hai chấm, địa chỉ ô góc dưới bên phải.

Lỗi hay gặp ở câu 6.5: lấy hiệu hai số hàng rồi quên cộng 1. Hàng 10 đến hàng 15 có 15 − 10 + 1 = 6 hàng chứ không phải 5.

Nhóm 2: Tên cột, trang tính, địa chỉ ô (câu 6.8 – 6.11)

  • Câu 6.8: tên cột tăng dần giống đếm theo bảng chữ cái, hết Z thì “nhớ” sang chữ bên trái.
    • Sau AA là AB.
    • Sau ABZ là ACA (Z là chữ cuối nên quay về A và tăng chữ B lên C).
    • Trước ABA là AAZ (lùi ngược lại).
  • Câu 6.9: chọn A. Một bảng tính (tệp) gồm một hay nhiều trang tính (Sheet). Các phương án còn lại đảo ngược quan hệ chứa – được chứa.
  • Câu 6.10: địa chỉ ô gồm tên cột (chữ) viết trước, số hàng viết sau, không có kí tự khác. Vậy đúng là Z120 và MN1100. AB_12 có dấu gạch dưới, 1000ZZ và 2D_A viết số trước chữ, ABCDE thiếu số hàng.
  • Câu 6.11: ô N10 là giao của cột N và hàng 10.

Nhóm 3: Nhập và căn lề dữ liệu (câu 6.12 – 6.14)

  • Câu 6.12: đúng là A, C, D. Có thể gõ trực tiếp vào ô đang chọn, hoặc gõ trên thanh công thức (vùng nhập dữ liệu). Phương án B sai vì không cần “đợi con trỏ xuất hiện” – chọn ô là gõ được ngay.
  • Câu 6.13: B – căn phải (giải thích ở trên).
  • Câu 6.14: A – căn trái, vì văn bản được căn trái mặc định.

Nhóm 4: Điều chỉnh và định dạng dữ liệu (câu 6.15 – 6.20)

  • Câu 6.15: dữ liệu cột B tràn sang cột C thì cần mở rộng chính cột B: đưa chuột tới đường ngăn giữa tiêu đề cột B và C rồi kéo sang phải (hoặc nháy đúp để tự khớp độ rộng). Mở rộng cột A không giúp gì cho cột B.
  • Câu 6.16: đây là câu nhìn hình. Em hãy rê chuột vào từng nút trên dải lệnh Home để đọc chú thích; các nút trong nhóm căn lề cho phép căn trái, căn giữa, căn phải dữ liệu trong ô.
  • Câu 6.17: có thể. Chọn ô rồi dùng các nút trên dải Home để đổi phông chữ, cỡ chữ, kiểu đậm, nghiêng, gạch chân, màu chữ… giống như trong phần mềm soạn thảo.
  • Câu 6.18: máy được cài định dạng ngày theo thứ tự tháng/ngày/năm. “12/15/2022” là ngày hợp lệ (tháng 12, ngày 15) nên được hiểu là dữ liệu ngày – một dạng số – và căn phải. “15/12/2022” có “tháng 15” không tồn tại, nên bị coi là văn bản và căn trái.
  • Câu 6.19: chọn ô chứa số 10 rồi nháy nút căn trái trên dải Home. Dữ liệu vẫn là số, chỉ thay đổi cách hiển thị.
  • Câu 6.20: có thể. Chọn cả vùng ô, gõ dữ liệu rồi nhấn tổ hợp Ctrl + Enter để điền cùng một nội dung vào mọi ô được chọn.

Những lỗi sai thường gặp trong bài này

  • Nghĩ căn lề quyết định kiểu dữ liệu. Thực ra căn lề chỉ là kết quả: phần mềm nhận ra kiểu dữ liệu trước, rồi mới căn mặc định.
  • Viết địa chỉ ô theo kiểu số trước, chữ sau (10N thay vì N10).
  • Nhầm “ô” với “vùng”: ô là một ô duy nhất, vùng là nhiều ô tạo hình chữ nhật.
  • Gặp số bị căn trái thì nghĩ máy lỗi. Rất có thể em đã gõ thừa dấu cách, dấu nháy hoặc kí tự lạ khiến máy hiểu đó là chữ.

Bài luyện tập tự đặt (có đáp án)

  1. Vùng C3:F8 có bao nhiêu ô?
    Đáp án: 4 cột (C, D, E, F) × 6 hàng (3 đến 8) = 24 ô.
  2. Tên cột đứng ngay sau AZ là gì? Ngay trước BA là gì?
    Đáp án: sau AZ là BA; trước BA là AZ.
  3. Em nhập “Lớp 7A” vào ô B2 và “7” vào ô B3. Dữ liệu mỗi ô được căn thế nào?
    Đáp án: “Lớp 7A” là văn bản nên căn trái; “7” là số nên căn phải.

Xem thêm các tài liệu Bài 6

Các bài SBT Tin học 7 liền kề

  • Bài 5: Ứng xử trên mạng
  • Bài 6: Làm quen với phần mềm bảng tính (trang này)
  • Bài 7: Tính toán tự động trên trang tính
  • Bài 8: Công cụ hỗ trợ tính toán
  • Bài 9: Trình bày bảng tính
  • Giải SBT Tin học 7 – Kết nối tri thức (cả cuốn)

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK Tin học 7 Kết nối tri thức: Hướng dẫn giải đủ 16 bài; Lý thuyết Tin học 7 Kết nối tri thức: Tóm tắt kiến thức 16 bài; Đề thi Tin học 7 cuối kì 1 Kết nối tri thức có đáp án (2 đề + ma trận).

Câu hỏi thường gặp

Khi nhập số vào ô tính thì dữ liệu được tự động căn gì?

Căn phải. Phần mềm bảng tính mặc định căn phải dữ liệu kiểu số, còn dữ liệu kiểu văn bản được căn trái.

Vì sao nhập 12/15/2022 thì căn phải còn 15/12/2022 lại căn trái?

Máy dùng định dạng ngày tháng/ngày/năm. 12/15/2022 là ngày hợp lệ nên được hiểu là dữ liệu ngày (dạng số) và căn phải. 15/12/2022 có tháng 15 không tồn tại nên bị coi là văn bản và căn trái.

Có đổi được tên hàng và tên cột trong bảng tính không?

Không. Cột được đặt tên bằng chữ cái, hàng đánh số theo thứ tự cố định; người dùng không thể đổi.

Vùng B10:C15 có bao nhiêu ô?

12 ô, vì vùng có 2 cột (B, C) và 6 hàng (từ 10 đến 15), 2 × 6 = 12.