Trả lời nhanh
Mỗi bảng tính gồm có nhiều trang tính (đáp án D). Bảng tính giống một quyển sổ, còn mỗi trang tính là một “tờ” trong sổ, gồm lưới các hàng và cột. Khi mới mở, phần mềm thường tạo sẵn một trang tên Sheet1, và em có thể thêm trang mới khi cần.
Tóm tắt kiến thức Bài 6 cần nhớ trước khi làm trắc nghiệm
- Phần mềm bảng tính dùng để ghi và trình bày thông tin dạng bảng, tính toán và vẽ biểu đồ. Ví dụ: Microsoft Excel, Google Sheets, LibreOffice Calc.
- Bảng tính là cả tệp; bên trong có nhiều trang tính. Mỗi trang tính là lưới gồm các hàng và cột.
- Cột đặt tên bằng chữ cái A, B, C,…; hàng đánh số 1, 2, 3,… từ trên xuống.
- Ô tính là giao của một hàng và một cột. Địa chỉ ô = tên cột + số hàng, ví dụ E6 (không viết 6E).
- Vùng dữ liệu là nhóm ô liền kề tạo thành hình chữ nhật, viết bằng ô góc trên bên trái : ô góc dưới bên phải, ví dụ B2:C4.
- Hộp địa chỉ (bên trái vùng nhập dữ liệu) cho biết địa chỉ ô hiện thời – ô đang được chọn, có viền đậm.

Trong hình trên, ô hiện thời là B2 nên hộp địa chỉ hiện B2. Vùng tô vàng có góc trên bên trái là B2, góc dưới bên phải là C4 nên viết là B2:C4.
Phần 1. Nhận biết khái niệm (Câu 1–10)
Câu 1. Phần mềm bảng tính có chức năng nào dưới đây?
- A. Ghi và trình bày thông tin dạng bảng
- B. Thực hiện các tính toán
- C. Xây dựng biểu đồ minh hoạ số liệu
- D. Cả A, B và C
Đáp án: D. Ba chức năng đều thuộc về phần mềm bảng tính nên chọn “cả A, B và C”.
Câu 2. Mỗi bảng tính gồm có bao nhiêu trang tính?
- A. 1
- B. 3
- C. 10
- D. Nhiều
Đáp án: D. Bảng tính không bị giới hạn ở 1, 3 hay 10 trang cố định; em có thể thêm, xoá, đổi tên trang tính. Mẹo nhớ: bảng tính = cuốn sổ, trang tính = tờ giấy trong sổ. Phương án A hay bị chọn nhầm vì lúc mới mở thường chỉ thấy một trang.
Câu 3. Vị trí giao của một hàng và một cột được gọi là gì?
- A. Ô
- B. Trang tính
- C. Hộp địa chỉ
- D. Bảng tính
Đáp án: A. Giao của hàng và cột là ô tính. Trang tính là cả lưới, bảng tính là cả tệp, hộp địa chỉ chỉ là chỗ hiển thị tên ô.
Câu 4. Phát biểu nào đúng?
- A. Các hàng được đặt tên theo chữ cái A, B, C,…
- B. Các hàng được đặt tên theo số 1, 2, 3,…
- C. Các cột được đặt tên theo số 1, 2, 3,…
- D. Hàng và cột không có tên
Đáp án: B. Hàng đánh số từ trên xuống, cột đánh chữ cái. A và C đảo ngược quy tắc; D sai vì hàng, cột đều có tên.
Câu 5. Địa chỉ ô nào dưới đây viết đúng?
- A. E
- B. 6
- C. E6
- D. 6E
Đáp án: C. Địa chỉ ô gồm chữ cái cột đứng trước, số hàng đứng sau. “E” hay “6” chỉ là tên cột hoặc tên hàng, “6E” bị ngược thứ tự.
Câu 6. Địa chỉ vùng dữ liệu nào dưới đây đúng?
- A. A3 → B5
- B. A3:B5
- C. A3;B5
- D. A3..B5
Đáp án: B. Hai ô góc được nối bằng dấu hai chấm. Dấu chấm phẩy hay mũi tên không phải quy ước của phần mềm bảng tính.
Câu 7. Thành phần nằm bên trái vùng nhập dữ liệu, luôn hiển thị địa chỉ của ô hiện thời, là gì?
- A. Vùng nhập dữ liệu
- B. Khu vực hiển thị dữ liệu
- C. Hộp địa chỉ
- D. Ô hiện thời
Đáp án: C. Hộp địa chỉ (còn gọi là hộp tên) cho biết ô đang chọn là ô nào.
Câu 8. Một nhóm ô liền kề tạo thành hình chữ nhật được gọi là gì?
- A. Cột
- B. Hàng
- C. Ô
- D. Vùng dữ liệu
Đáp án: D. Cột hoặc hàng chỉ là một dải ô; “vùng” mới là khối chữ nhật gồm nhiều ô liền nhau.
Câu 9. Hộp địa chỉ hiển thị D9. Điều đó cho biết gì?
- A. Ô hiện thời ở cột D, hàng 9
- B. Ô hiện thời ở cột 9, hàng D
- C. Ô hiện thời trải từ hàng D đến hàng 9
- D. Ô hiện thời trải từ cột 9 đến cột D
Đáp án: A. Chữ cái D là cột, số 9 là hàng. B bị đảo; C, D nhầm một ô với một vùng.
Câu 10. Phần mềm nào dưới đây không phải phần mềm bảng tính?
- A. Google Sheets
- B. Microsoft Excel
- C. LibreOffice Calc
- D. Microsoft Word
Đáp án: D. Word là phần mềm soạn thảo văn bản; ba phần mềm còn lại đều là bảng tính.
Phần 2. Thông hiểu và vận dụng (Câu 11–20)
Câu 11. Vùng dữ liệu có ô góc trên bên trái là B2 và ô góc dưới bên phải là C4 có địa chỉ nào?
- A. B1:4C
- B. B2:C4
- C. B4:C2
- D. B4:2C
Đáp án: B. Viết ô góc trên trái trước, ô góc dưới phải sau. A và D sai vì có địa chỉ ô viết ngược; C ghi ngược thứ tự hai góc.
Câu 12. Muốn nhập dữ liệu vào một ô, bước đầu tiên là gì?
- A. Nhấn Enter
- B. Nháy chuột vào ô muốn nhập
- C. Gõ dữ liệu
- D. Chọn cả vùng dữ liệu
Đáp án: B. Phải chọn ô trước rồi mới gõ; Enter là bước cuối để xác nhận.
Câu 13. Hai nhóm lệnh nào trên thẻ Home chứa các lệnh định dạng dữ liệu?
- A. Font và Alignment
- B. Cell và Alignment
- C. Font và Cell
- D. Alignment và Editing
Đáp án: A. Font định dạng chữ, Alignment định dạng căn lề. Các nhóm còn lại thiên về ô hoặc chỉnh sửa.
Câu 14. Nhóm lệnh Font có các lệnh định dạng nào?
- A. Phông chữ, kiểu chữ
- B. Cỡ chữ, màu nền
- C. Màu chữ
- D. Cả A, B và C
Đáp án: D. Nhóm Font có phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân), màu chữ và màu nền ô.
Câu 15. Muốn chọn toàn bộ cột C, em nháy chuột vào đâu?
- A. Số 3 ở tiêu đề hàng
- B. Chữ C ở tiêu đề cột
- C. Ô C1
- D. Hộp địa chỉ rồi nhấn Esc
Đáp án: B. Nháy vào tên cột chọn cả cột. Số 3 là tiêu đề hàng 3; ô C1 chỉ chọn một ô.
Câu 16. Vùng B2:D4 gồm bao nhiêu ô?
- A. 6
- B. 8
- C. 9
- D. 12
Đáp án: C. Cột B, C, D là 3 cột; hàng 2, 3, 4 là 3 hàng; 3 × 3 = 9 ô. Lỗi hay gặp: lấy hiệu (D − B) × (4 − 2) = 4 mà quên đếm cả ô đầu và ô cuối.
Câu 17. Theo mặc định, dữ liệu kiểu số nhập vào ô được căn như thế nào?
- A. Căn trái
- B. Căn giữa
- C. Căn phải
- D. Không căn
Đáp án: C. Số tự động căn phải, còn văn bản căn trái. Nhìn lề của dữ liệu là cách nhanh để biết máy hiểu ô đó là số hay chữ.
Câu 18. Tên mặc định của trang tính đầu tiên trong bảng tính mới thường là gì?
- A. Sheet1
- B. Book1
- C. A1
- D. Home
Đáp án: A. Sheet1 là tên trang tính. Book1 là tên tệp bảng tính (trong Excel), A1 là địa chỉ ô, Home là tên một thẻ lệnh.
Câu 19. Ô nằm ở cột G, hàng 12 có địa chỉ là gì?
- A. 12G
- B. G:12
- C. G12
- D. 12:G
Đáp án: C. Tên cột đứng trước, số hàng đứng sau, viết liền, không có dấu phân cách.
Câu 20. Đang gõ dở dữ liệu trong một ô, em muốn bỏ nội dung vừa gõ và giữ nguyên dữ liệu cũ. Nên nhấn phím nào?
- A. Enter
- B. Tab
- C. Esc
- D. Delete
Đáp án: C. Esc huỷ thao tác nhập. Enter xác nhận dữ liệu; Delete xoá nội dung ô đã có.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | A | B | C | B | C | D | A | D |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| Đáp án | B | B | A | D | B | C | C | A | C | C |
Lỗi sai thường gặp và mẹo nhớ
- Nhầm bảng tính với trang tính: bảng tính là cả tệp, trang tính là một tờ trong tệp. Vì vậy câu “mỗi bảng tính gồm bao nhiêu trang tính” luôn là “nhiều”.
- Viết ngược địa chỉ ô: nhớ “chữ trước, số sau” như biển số: cột (chữ) rồi hàng (số).
- Viết sai vùng: chỉ cần hai ô chéo nhau, trên-trái rồi dưới-phải, nối bằng dấu hai chấm.
- Đếm sai số ô của vùng: số ô = số cột × số hàng, đếm cả hai đầu.
Luyện thêm có đáp án
- Vùng E3:F6 gồm bao nhiêu ô, liệt kê ô góc dưới bên phải. Đáp án: 2 cột (E, F) × 4 hàng (3 đến 6) = 8 ô; ô góc dưới phải là F6.
- Hộp địa chỉ hiện K20, em nhấn phím mũi tên xuống một lần. Ô hiện thời mới là ô nào? Đáp án: K21, vì cột giữ nguyên, hàng tăng thêm 1.
- Điền khuyết: “Địa chỉ ô gồm tên … ghép với tên …”. Đáp án: cột; hàng.
Ôn tập tiếp theo
Để hiểu sâu hơn, em xem thêm phần kiến thức qua các bài sau: Lý thuyết Tin học 7 Bài 6, Giải SGK Bài 6, Giải SBT Bài 6 và Vở thực hành Bài 6. Muốn luyện các bài kế tiếp, em làm trắc nghiệm Bài 7 hoặc xem lại trắc nghiệm Bài 5. Toàn bộ các bài có tại Trắc nghiệm Tin học 7 Kết nối tri thức.
Câu hỏi thường gặp
Mỗi bảng tính gồm có bao nhiêu trang tính?
Mỗi bảng tính gồm nhiều trang tính. Mỗi trang tính là một lưới các hàng và cột, em có thể thêm, xoá hoặc đổi tên trang tính.
Địa chỉ của một ô tính được viết như thế nào?
Địa chỉ ô là tên cột ghép với tên hàng, viết liền nhau, ví dụ A1, E6, G12. Không viết số hàng trước tên cột.
Địa chỉ vùng dữ liệu được viết ra sao?
Viết địa chỉ ô góc trên bên trái, dấu hai chấm, rồi địa chỉ ô góc dưới bên phải, ví dụ B2:C4.
Hộp địa chỉ trên trang tính dùng để làm gì?
Hộp địa chỉ nằm bên trái vùng nhập dữ liệu và hiển thị địa chỉ của ô hiện thời (ô đang được chọn).