Trả lời nhanh
Dấu gạch ngang (–) có ba công dụng chính: (1) đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại; (2) đánh dấu phần chú thích, giải thích thêm trong câu; (3) đánh dấu các ý liệt kê ở đầu dòng. Muốn biết nó dùng để làm gì, em hãy nhìn vị trí của dấu và nội dung đi sau nó.
Ba công dụng của dấu gạch ngang
| Công dụng | Dấu hiệu nhận biết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đánh dấu lời nói trực tiếp (đối thoại) | Đứng đầu dòng, sau đó là lời của một người nói | – Con nhớ mang áo mưa nhé! |
| Đánh dấu phần chú thích, giải thích | Nằm giữa câu (thường có hai dấu) hoặc cuối câu, phần sau giải thích cho từ đứng trước | Bác Hùng – hàng xóm nhà tôi – là thợ mộc. |
| Đánh dấu các ý liệt kê | Đứng đầu mỗi dòng, mỗi dòng là một ý ngang hàng | – Chuẩn bị bút – Chuẩn bị thước |
Phân tích từng công dụng
1. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Khi viết đoạn đối thoại, mỗi lượt lời của một người được viết xuống dòng và mở đầu bằng dấu gạch ngang. Nhờ vậy người đọc biết ngay ai đang nói mà không cần ngoặc kép.
Ví dụ: Sáng nay, mẹ dặn tôi:
– Con nhớ mang áo mưa nhé!
– Dạ, con nhớ rồi ạ.
Hai dấu gạch ngang ở đây là lời của hai người khác nhau (mẹ và bạn nhỏ), nên mỗi lời nằm trên một dòng riêng.
2. Đánh dấu phần chú thích, giải thích
Phần nằm sau dấu gạch ngang bổ sung thông tin cho từ ngữ đứng trước. Nếu bỏ phần này đi, câu vẫn đủ ý chính.
Ví dụ: Con sông Hồng – dòng sông mẹ của đồng bằng Bắc Bộ – bồi đắp phù sa suốt bao đời nay.
Bỏ phần giữa hai dấu gạch ngang, ta vẫn có câu trọn nghĩa: “Con sông Hồng bồi đắp phù sa suốt bao đời nay.”
3. Đánh dấu các ý liệt kê
Khi cần kể ra nhiều ý ngang hàng, ta xuống dòng và đặt dấu gạch ngang trước từng ý.
Ví dụ: Để bài văn tả cảnh hay, em cần:
– Quan sát kĩ cảnh vật;
– Chọn chi tiết tiêu biểu;
– Dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
Cách làm bài “dấu gạch ngang dùng để làm gì”
- Xem dấu gạch ngang đứng ở đâu: đầu dòng hay giữa câu.
- Nếu đầu dòng, hỏi tiếp: sau dấu là lời nói của ai đó (đối thoại) hay là từng ý nối tiếp nhau (liệt kê)?
- Nếu giữa câu, thử bỏ phần nằm giữa các dấu. Câu vẫn đủ nghĩa thì đó là phần chú thích.
Mẹo nhớ: “Nói – Chú – Kể”: nói (lời nhân vật), chú (chú thích), kể ra các ý (liệt kê).
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm với dấu gạch nối. Dấu gạch nối (-) ngắn hơn, dùng nối các tiếng trong từ phiên âm như Mạc-tư-khoa, ra-đi-ô. Nó không có các công dụng nêu trên.
- Quên xuống dòng khi viết lời đối thoại, làm các lượt lời dính vào nhau.
- Chỉ đặt một dấu khi phần chú thích nằm giữa câu. Phần chú thích giữa câu thường cần đủ hai dấu, đóng ở đầu và cuối.
- Lẫn đối thoại với liệt kê vì cả hai đều đứng đầu dòng. Hãy xét xem sau dấu là lời nói hay là các ý.
Mở rộng: dấu gạch ngang nối các từ trong liên danh
Ở các lớp trên, em còn gặp dấu gạch ngang nối các từ ngữ cùng một liên danh hoặc chỉ khoảng nối giữa hai địa điểm, hai mốc. Ví dụ: tuyến đường Hà Nội – Hải Phòng, cuộc thi Toán – Tiếng Việt. Dạng này ít xuất hiện hơn ở bài tập tiểu học nhưng nên biết.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Cho biết công dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau:
- Thầy giáo hỏi:
– Em đã làm xong bài chưa? - Chiếc cặp – món quà sinh nhật của bố – luôn được Nam giữ gìn cẩn thận.
- Khi đi dã ngoại, lớp cần mang theo:
– Nước uống;
– Mũ nón.
Đáp án: a) đánh dấu lời nói trực tiếp của thầy giáo; b) đánh dấu phần chú thích cho “chiếc cặp”; c) đánh dấu các ý liệt kê.
Bài 2. Đặt một câu có dấu gạch ngang dùng để chú thích.
Gợi ý: Cô Lan – giáo viên chủ nhiệm lớp em – rất hay kể chuyện vui cho chúng em nghe.
Bài 3. Trong “Mạc-tư-khoa” và “Hà Nội – Huế”, dấu nào là gạch nối, dấu nào là gạch ngang?
Đáp án: “Mạc-tư-khoa” dùng dấu gạch nối (nối các tiếng của một từ phiên âm). “Hà Nội – Huế” dùng dấu gạch ngang (nối hai địa danh, chỉ tuyến đi từ nơi này đến nơi kia).
Câu hỏi thường gặp
Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn?
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu phần chú thích hoặc giải thích trong câu, và đánh dấu các ý liệt kê đứng đầu dòng.
Làm sao phân biệt dấu gạch ngang chú thích với dấu gạch ngang đối thoại?
Dấu gạch ngang đối thoại đứng đầu dòng và theo sau là lời nói của một người. Dấu gạch ngang chú thích nằm giữa hoặc cuối câu, phần sau giải thích cho từ đứng trước và có thể bỏ đi mà câu vẫn đủ ý.
Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối ở điểm nào?
Dấu gạch ngang (–) dài hơn, dùng ở cấp độ câu và đoạn để đối thoại, chú thích, liệt kê. Dấu gạch nối (-) ngắn hơn, dùng nối các tiếng trong từ phiên âm như Mạc-tư-khoa.
Khi nào phải dùng hai dấu gạch ngang trong một câu?
Khi phần chú thích nằm giữa câu thì đặt dấu gạch ngang ở đầu và cuối phần đó, ví dụ: Bác Hùng – hàng xóm nhà tôi – là thợ mộc. Nếu phần chú thích ở cuối câu, chỉ cần một dấu.