SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr: cân bằng, hiện tượng, bài tập

Trả lời nhanh

Phương trình đúng là SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Phản ứng xảy ra ngay ở điều kiện thường. Nước brom màu vàng nâu bị nhạt dần rồi mất màu. SO2 là chất khử (S+4 lên S+6), còn Br2 là chất oxi hoá (Br0 xuống Br−1).

Phương trình hoá học đã cân bằng

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

  • Điều kiện: nhiệt độ thường, SO2 (khí hoặc dung dịch) tác dụng với nước brom.
  • Hiện tượng: dung dịch brom màu vàng nâu (da cam) nhạt dần và mất màu hoàn toàn khi SO2 đủ hoặc dư.
  • Sản phẩm: hai axit mạnh là H2SO4 và HBr nên dung dịch sau phản ứng có tính axit mạnh.

Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron

Làm theo từng bước để không bị nhầm hệ số của H2O:

  1. Xác định số oxi hoá: S+4O2 + Br20 + H2O → H2S+6O4 + HBr−1.
  2. Viết quá trình:

    S+4 → S+6 + 2e (quá trình oxi hoá)

    Br20 + 2e → 2Br−1 (quá trình khử)
  3. Cân bằng electron: hai quá trình đều trao đổi 2e nên tỉ lệ SO2 : Br2 = 1 : 1.
  4. Cân bằng nguyên tố còn lại: vế phải có 4 nguyên tử H (2 trong H2SO4, 2 trong 2HBr) nên cần 2H2O. Kiểm tra O: vế trái 2 + 2 = 4, vế phải 4. Đã cân bằng.

Vì sao phản ứng này xảy ra?

Trong SO2, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, là mức trung gian giữa −2 và +6 nên SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá. Gặp chất oxi hoá mạnh như Br2, nước brom, KMnO4, SO2 thể hiện tính khử và lên S+6. Nước đóng vai trò môi trường và cung cấp nguyên tử O, H để tạo H2SO4, không thay đổi số oxi hoá.

Mẹo nhớ: SO2 gặp halogen (Cl2, Br2) trong nước thì cho H2SO4 và HX. Phản ứng với Cl2 viết tương tự: SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl.

Ứng dụng của phản ứng

  • Nhận biết SO2: khí làm mất màu nước brom. Cách này phân biệt SO2 với CO2 vì CO2 không phản ứng với nước brom.
  • Loại SO2 khỏi hỗn hợp khí: dẫn hỗn hợp CO2 và SO2 qua nước brom dư, SO2 bị giữ lại, CO2 thoát ra.
  • Kiểm tra sản phẩm: nhỏ BaCl2 vào dung dịch sau phản ứng thu được kết tủa trắng BaSO4 không tan trong axit: Ba2+ + SO42− → BaSO4↓. Nhỏ AgNO3 thu được kết tủa vàng nhạt AgBr: Ag+ + Br− → AgBr↓.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên hệ số 2 trước H2O và HBr: viết SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr là chưa cân bằng.
  • Viết sản phẩm là H2SO3: H2SO3 chỉ là sản phẩm khi SO2 tan trong nước (không có chất oxi hoá). Có Br2 thì phải lên H2SO4.
  • Nhầm với phản ứng tạo lưu huỳnh: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O, trong đó SO2 là chất oxi hoá. Với brom thì ngược lại.
  • Dùng nước brom có Br2 dư rồi kết luận không có SO2: nếu lượng SO2 quá ít, màu brom chỉ nhạt đi chứ chưa mất hẳn.

Bài tập luyện tập

Bài 1. Dẫn 0,224 lít SO2 (đktc) vào dung dịch brom dư. Tính khối lượng Br2 đã phản ứng (Br = 80).

Đáp án: n(SO2) = 0,224 : 22,4 = 0,01 mol. Tỉ lệ 1 : 1 nên n(Br2) = 0,01 mol, m = 0,01 × 160 = 1,6 gam.

Bài 2. Cho SO2 dư vào dung dịch chứa 0,02 mol Br2. Tính khối lượng H2SO4 và số mol HBr tạo thành (H = 1, S = 32, O = 16).

Đáp án: Br2 hết nên n(H2SO4) = 0,02 mol, m = 0,02 × 98 = 1,96 gam. n(HBr) = 2 × 0,02 = 0,04 mol.

Bài 3. Hỗn hợp X gồm CO2 và SO2 đi qua lượng dư nước brom. Khí thoát ra là gì? Viết phương trình.

Đáp án: Khí thoát ra là CO2 vì không phản ứng. SO2 bị giữ lại theo phương trình SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr.

Câu hỏi thường gặp

SO2 + Br2 + H2O tạo ra sản phẩm gì?

Tạo ra H2SO4 và HBr theo phương trình SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Đây là phản ứng oxi hoá – khử xảy ra ở điều kiện thường.

Hiện tượng khi dẫn SO2 vào nước brom là gì?

Dung dịch nước brom màu vàng nâu nhạt dần rồi mất màu, vì Br2 bị khử thành ion Br− không màu.

Trong phản ứng SO2 và Br2, chất nào là chất khử?

SO2 là chất khử vì số oxi hoá của S tăng từ +4 lên +6. Br2 là chất oxi hoá vì số oxi hoá giảm từ 0 xuống −1.

Làm sao phân biệt SO2 và CO2 bằng nước brom?

Dẫn từng khí vào nước brom. Khí làm mất màu nước brom là SO2, khí không làm đổi màu là CO2.