Trả lời nhanh
Trimetylamin có công thức cấu tạo thu gọn là (CH3)3N, công thức phân tử C3H9N. Tên “tri-metyl-amin” cho biết có 3 nhóm metyl (–CH3) cùng gắn vào một nguyên tử nitơ, nên đây là amin bậc ba. Các phương án (CH3)2NH và CH3NH2 chỉ có 2 hoặc 1 nhóm metyl nên sai.
Đề bài
Trimetylamin có công thức cấu tạo thu gọn là: A. (CH3)2NH; B. CH3NH2; C. (CH3)3N; D. một công thức khác (thường là amin có mạch C2H5–). Đáp án đúng là phương án chứa (CH3)3N.
Vì sao là (CH3)3N?
Tên amin theo danh pháp gốc – chức được đọc bằng cách ghép tên các gốc hiđrocacbon liên kết với N rồi thêm “amin”. Số lượng gốc giống nhau được chỉ bằng tiền tố đi, tri, tetra…
- tri = 3 gốc giống nhau;
- metyl = gốc –CH3;
- amin = hợp chất có nguyên tử N còn cặp electron tự do.
Vậy trimetylamin là N gắn với 3 nhóm CH3: N(CH3)3. Phân tử không còn nguyên tử H nào gắn trực tiếp với N, nên là amin bậc ba. Khối lượng mol là 59 g/mol.
Loại trừ các phương án sai
| Công thức | Tên gọi | Bậc amin |
|---|---|---|
| CH3NH2 | metylamin | bậc một |
| (CH3)2NH | đimetylamin | bậc hai |
| (CH3)3N | trimetylamin | bậc ba |
| C2H5NH2 | etylamin | bậc một |
Mẹo nhớ: đếm số nhóm metyl trong ngoặc. Không có chỉ số hoặc chỉ số 1 là mono (metylamin), chỉ số 2 là đi, chỉ số 3 là tri. Bậc amin bằng số gốc hiđrocacbon gắn vào N.
Các đồng phân amin của C3H9N
Trimetylamin chỉ là một trong bốn đồng phân amin có cùng công thức phân tử C3H9N:
- CH3CH2CH2NH2 (propan-1-amin, bậc một);
- CH3CH(NH2)CH3 (propan-2-amin, bậc một);
- CH3NHC2H5 (etylmetylamin, bậc hai);
- (CH3)3N (trimetylamin, bậc ba).
Theo danh pháp thay thế, trimetylamin còn gọi là N,N-đimetylmetanamin.
Tính chất cần nhớ
- Ở điều kiện thường là chất khí, mùi tanh giống cá ươn, tan tốt trong nước.
- Có tính bazơ nhờ cặp electron tự do trên N:
(CH3)3N + H2O ⇌ (CH3)3NH+ + OH− - Tác dụng với axit tạo muối: (CH3)3N + HCl → (CH3)3NHCl (trimetylamoni clorua).
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “đi” với “tri”: đimetylamin là (CH3)2NH, không phải amin bậc ba.
- Viết (CH3)3NH – thừa H, N sẽ có hoá trị IV.
- Nhầm bậc amin với bậc cacbon: bậc amin chỉ tính theo số gốc gắn vào N.
Bài luyện tập
- Viết công thức cấu tạo thu gọn của đimetylamin và cho biết bậc amin.
Đáp án: (CH3)2NH, amin bậc hai. - Amin bậc ba có công thức phân tử C3H9N là chất nào?
Đáp án: trimetylamin, (CH3)3N. - Đốt cháy hoàn toàn 5,9 g trimetylamin: 4C3H9N + 21O2 → 12CO2 + 18H2O + 2N2 (nhiệt độ). Tính thể tích CO2 (đktc) và khối lượng H2O.
Đáp án: n(amin) = 5,9 : 59 = 0,1 mol. n(CO2) = 0,3 mol, V = 0,3 × 22,4 = 6,72 lít. n(H2O) = 0,1 × 9 : 2 = 0,45 mol, m = 0,45 × 18 = 8,1 g.
Câu hỏi thường gặp
Trimetylamin có công thức phân tử là gì?
Công thức phân tử của trimetylamin là C3H9N, khối lượng mol 59 g/mol, công thức cấu tạo thu gọn (CH3)3N.
Trimetylamin là amin bậc mấy?
Amin bậc ba, vì nguyên tử N liên kết với 3 gốc metyl và không còn nguyên tử H nào gắn trực tiếp với N.
Đimetylamin và trimetylamin khác nhau thế nào?
Đimetylamin là (CH3)2NH (bậc hai, 2 gốc metyl); trimetylamin là (CH3)3N (bậc ba, 3 gốc metyl).
Trimetylamin có tính bazơ không?
Có. Cặp electron tự do trên nguyên tử N nhận proton nên trimetylamin làm quỳ tím ẩm hoá xanh và tác dụng với axit tạo muối.