Trả lời nhanh
Giải SBT Vật lí 11 Chân trời sáng tạo gồm 4 chương: Dao động (Bài 1–4), Sóng (Bài 5–9), Điện trường (Bài 11–15) và Dòng điện không đổi (Bài 16–19). Bạn bấm vào tên bài ở mục lục bên dưới để xem lời giải chi tiết. Trang này còn tóm tắt công thức từng chương và có bài luyện tập tự đặt kèm đáp án để bạn tự kiểm tra.
Mục lục giải SBT Vật lí 11 Chân trời sáng tạo
Các bài được sắp xếp đúng thứ tự chương trình. Ở mỗi bài, bạn nên tự làm trước rồi mới đối chiếu lời giải.
Chương 1: Dao động
- Bài 1: Mô tả dao động
- Bài 2: Phương trình dao động điều hoà
- Bài 3: Năng lượng trong dao động điều hoà
- Bài 4: Dao động tắt dần và hiện tượng cộng hưởng
Chương 2: Sóng
- Bài 5: Sóng và sự truyền sóng
- Bài 6: Các đặc trưng vật lí của sóng
- Bài 7: Sóng điện từ
- Bài 8: Giao thoa sóng
- Bài 9: Sóng dừng
Chương 3: Điện trường
- Bài 10: đang cập nhật
- Bài 11: Định luật Coulomb về tương tác tĩnh điện
- Bài 12: Điện trường
- Bài 13: Điện thế và thế năng điện
- Bài 14: Tụ điện
- Bài 15: Năng lượng và ứng dụng của tụ điện
Chương 4: Dòng điện không đổi
- Bài 16: Dòng điện. Cường độ dòng điện
- Bài 17: Điện trở. Định luật Ohm
- Bài 18: Nguồn điện
- Bài 19: Năng lượng điện. Công suất điện
Công thức cần nhớ của từng chương
Trước khi mở lời giải, bạn hãy nhìn nhanh bảng dưới đây. Nếu chưa nhớ công thức nào, hãy xem lại lý thuyết Vật lí 11 Chân trời sáng tạo rồi quay lại làm bài.
Chương 1 – Dao động
- Li độ: x = Acos(ωt + φ); ω = 2π/T = 2πf.
- Vận tốc cực đại vmax = ωA; gia tốc cực đại amax = ω2A; gia tốc a = –ω2x.
- Cơ năng W = ½mω2A2 = ½kA2, không đổi nếu bỏ qua ma sát.
- Con lắc lò xo T = 2π√(m/k); con lắc đơn T = 2π√(l/g).
- Cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
Chương 2 – Sóng
- Tốc độ truyền sóng v = λf = λ/T.
- Giao thoa hai nguồn cùng pha: cực đại khi d2 – d1 = kλ; cực tiểu khi d2 – d1 = (k + ½)λ.
- Sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l = nλ/2 (n là số bụng).
- Sóng điện từ là sóng ngang, truyền được trong chân không với tốc độ c ≈ 3.108 m/s.
Chương 3 – Điện trường
- Định luật Coulomb: F = k|q1q2|/(εr2), với k ≈ 9.109 N·m2/C2.
- Cường độ điện trường E = F/q; điện trường của điện tích điểm E = k|Q|/(εr2).
- Điện trường đều: U = Ed; công của lực điện A = qEd.
- Tụ điện: C = Q/U; năng lượng W = ½CU2 = ½QU.
Chương 4 – Dòng điện không đổi
- Cường độ dòng điện I = Δq/Δt.
- Điện trở R = U/I; điện trở dây dẫn R = ρl/S.
- Suất điện động của nguồn E = A/q.
- Điện năng tiêu thụ A = UIt; công suất P = UI = I2R = U2/R.
Cách dùng giải SBT để học nhanh tiến bộ
- Tự làm trước, xem lời giải sau. Giới hạn 10–15 phút cho mỗi bài; chưa ra thì mới xem gợi ý.
- Đối chiếu từng bước, không chỉ đáp số. Nhiều bài SBT sai điểm vì đổi đơn vị hoặc thiếu bước lập luận.
- Ghi lại lỗi sai vào một cuốn sổ nhỏ. Cuối chương, đọc lại sổ này thay vì làm lại tất cả.
- Luyện thêm trắc nghiệm. Sau mỗi chương, làm bộ trắc nghiệm Vật lí 11 Chân trời sáng tạo để kiểm tra độ chắc kiến thức.
- Kết hợp với sách giáo khoa. Phần câu hỏi cuối bài ở giải SGK Vật lí 11 Chân trời sáng tạo giúp bạn hiểu bản chất trước khi làm bài tập khó hơn trong SBT.
Những lỗi sai thường gặp khi làm SBT Vật lí 11
- Quên đổi đơn vị: cm sang m, µC sang C, µF sang F. Đây là lỗi mất điểm nhiều nhất ở chương 3.
- Nhầm chế độ máy tính: phương trình dao động và sóng dùng radian, không dùng độ.
- Nhầm biên độ với quãng đường: biên độ là li độ cực đại; quãng đường đi trong một chu kì là 4A.
- Nhầm điều kiện cực đại với cực tiểu trong giao thoa: hiệu đường đi là số nguyên lần λ thì cực đại, nửa nguyên lần λ thì cực tiểu.
- Dùng sai công thức công suất: với điện trở thuần, P = UI = I2R = U2/R; hãy chọn dạng chứa đại lượng đề đã cho.
Bài luyện tập tự đặt (có đáp án)
Các bài dưới đây do chúng tôi tự đặt, không nằm trong SBT. Bạn hãy tự giải rồi so với đáp án.
Bài 1 (Chương 1)
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 4cos(2πt + π/3) cm. Tìm chu kì, tần số, tốc độ cực đại và gia tốc cực đại.
Đáp án: ω = 2π rad/s nên T = 2π/ω = 1 s và f = 1 Hz. vmax = ωA = 8π ≈ 25,1 cm/s. amax = ω2A = 4π2.4 = 16π2 ≈ 158 cm/s2.
Bài 2 (Chương 2)
Một sợi dây dài 1,2 m hai đầu cố định, trên dây có sóng dừng với 4 bụng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 12 m/s. Tính bước sóng và tần số.
Đáp án: l = nλ/2 nên λ = 2l/n = 2.1,2/4 = 0,6 m. Tần số f = v/λ = 12/0,6 = 20 Hz.
Bài 3 (Chương 3)
Hai điện tích điểm q1 = q2 = 2 µC đặt cách nhau 0,3 m trong chân không. Tính lực tương tác giữa chúng.
Đáp án: F = k|q1q2|/r2 = 9.109.(2.10–6)2/0,32 = 9.109.4.10–12/0,09 = 0,4 N. Hai điện tích cùng dấu nên lực là lực đẩy.
Bài 4 (Chương 3)
Một tụ điện có điện dung 10 µF được nạp đến hiệu điện thế 12 V. Tính điện tích và năng lượng của tụ.
Đáp án: Q = CU = 10.10–6.12 = 1,2.10–4 C. W = ½CU2 = ½.10.10–6.144 = 7,2.10–4 J.
Bài 5 (Chương 4)
Một bóng đèn ghi 220 V – 60 W hoạt động đúng định mức trong 5 giờ. Tính điện năng tiêu thụ (kWh) và điện trở của dây tóc.
Đáp án: A = Pt = 0,06 kW.5 h = 0,3 kWh. R = U2/P = 2202/60 = 48 400/60 ≈ 807 Ω.
Tài liệu học kèm theo
- Giải SGK Vật lí 11 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 11 Chân trời sáng tạo
- Đề thi Vật lí 11 Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 11 Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Vật lí 11 Chân trời sáng tạo
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Lý thuyết Vật lí 11 Kết nối tri thức: kiến thức trọng tâm cả năm.
Câu hỏi thường gặp
SBT Vật lí 11 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu chương?
Theo mục lục trên trang, SBT gồm 4 chương: Dao động, Sóng, Điện trường và Dòng điện không đổi, với các bài từ Bài 1 đến Bài 19.
Nên làm SBT trước hay xem lời giải trước?
Nên tự làm trước, dành khoảng 10–15 phút cho mỗi bài. Khi bí mới xem lời giải, rồi ghi lại chỗ mình sai để không lặp lại.
Giải SBT khác gì giải SGK Vật lí 11 Chân trời sáng tạo?
Giải SGK hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa để hiểu bản chất. Giải SBT giúp luyện nhiều dạng bài hơn, từ nhận biết đến vận dụng, phù hợp để củng cố sau mỗi bài.
Học tốt chương Điện trường cần chú ý điều gì?
Cần nhớ định luật Coulomb, công thức cường độ điện trường, U = Ed và công thức tụ điện. Quan trọng nhất là đổi đúng đơn vị (µC, µF, cm) trước khi thay số.