Trả lời nhanh
Bài 10 xoay quanh bốn thành phần tự nhiên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: địa hình (xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng), sông ngòi (dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa), đất (feralit là chính) và sinh vật (rừng nhiệt đới ẩm gió mùa). Dưới đây là lý thuyết cô đọng và 20 câu trắc nghiệm có đáp án.
1. Lý thuyết trọng tâm Bài 10
Ở phần trước, ta đã biết khí hậu nước ta nóng ẩm, mưa nhiều và phân mùa. Bài 10 cho thấy khí hậu ấy “tác động” thế nào lên các thành phần còn lại. Cách học hiệu quả là luôn đi theo chuỗi: nhiệt – ẩm cao, mưa theo mùa → tác động → hệ quả.
a) Địa hình
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: mưa lớn tập trung theo mùa, độ dốc lớn nên bề mặt bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, có nơi chỉ còn sỏi đá; xuất hiện đất trượt, đá lở.
- Vùng núi đá vôi: nước mưa hòa tan đá tạo địa hình cacxtơ (hang động, suối cạn).
- Vùng thềm phù sa cổ: bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: rìa phía nam đồng bằng sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm lấn ra biển từ vài chục đến gần một trăm mét.
b) Sông ngòi
| Đặc điểm | Biểu hiện | Nguyên nhân chính |
|---|---|---|
| Mạng lưới dày đặc | 2360 con sông dài trên 10 km; cứ khoảng 20 km bờ biển có một cửa sông; phần lớn là sông nhỏ | Mưa nhiều, địa hình nhiều đồi núi, bờ biển dài |
| Nhiều nước, giàu phù sa | Tổng lượng nước khoảng 839 tỉ m3/năm (khoảng 60% từ ngoài lãnh thổ); phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm | Mưa nhiều, xâm thực mạnh ở miền núi |
| Chế độ nước theo mùa | Mùa lũ ứng với mùa mưa, mùa cạn ứng với mùa khô; mưa thất thường nên dòng chảy cũng thất thường | Khí hậu có mùa mưa – mùa khô rõ rệt |
c) Đất
Loại đất chính là đất feralit đỏ vàng ở vùng đồi núi thấp. Quá trình feralit diễn ra như sau:
- Nhiệt ẩm cao → phong hóa mạnh → hình thành lớp đất dày.
- Mưa nhiều → rửa trôi các bazơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) → đất chua.
- Tích tụ ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) → đất có màu đỏ vàng.
Mẹo nhớ: “Feralit” = Fe (sắt) + Al (nhôm) → hai kim loại tích tụ, nên đất đỏ vàng và chua.
d) Sinh vật
- Rừng nguyên sinh tiêu biểu là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, nay còn rất ít.
- Hiện phổ biến là rừng thứ sinh với các kiểu: rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá (tới xavan), bụi gai hạn nhiệt đới.
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
- Cảnh quan tiêu biểu: hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
2. Những chỗ học sinh hay nhầm
- Nhầm “sông nhiều” với “sông lớn”: nước ta sông dày đặc nhưng phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc.
- Nhầm con số 60%: đó là tỉ lệ lượng nước sông nhận từ ngoài lãnh thổ (nhờ các sông lớn bắt nguồn từ nước ngoài), không phải tỉ lệ phù sa.
- Nhầm xâm thực với bồi tụ: xâm thực ở miền đồi núi (nơi dốc), bồi tụ ở đồng bằng hạ lưu (nơi thấp, phẳng). Hai quá trình này là một chuỗi nối tiếp: vật liệu bị bào mòn trên núi được sông đưa xuống bồi đắp đồng bằng.
- Nhầm rừng nguyên sinh với rừng thứ sinh: “đặc trưng” là nguyên sinh (còn ít); “phổ biến hiện nay” là thứ sinh.
3. 20 câu trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 10 có đáp án
Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang đất), nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta?
A. Đất phù sa sông. B. Đất feralit trên đá badan. C. Đất feralit trên các loại đá khác. D. Đất phèn.
Đáp án: C. Đất feralit chiếm phần lớn diện tích do ba phần tư lãnh thổ là đồi núi; đá badan chỉ tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ nên diện tích nhỏ hơn nhiều.
Câu 2. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là:
A. rừng thưa nhiệt đới khô. B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá. C. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. D. bụi gai hạn nhiệt đới.
Đáp án: C. A, B, D là các kiểu rừng thứ sinh hoặc kiểu biến dạng ở nơi khô hạn hơn; chỉ C phù hợp với điều kiện nóng, ẩm quanh năm.
Câu 3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào?
A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Du lịch. D. Giao thông vận tải.
Đáp án: A. Nông nghiệp lấy sinh vật làm đối tượng, nên phụ thuộc nhiều nhất vào nhiệt, ẩm, nước, đất.
Câu 4. Hoạt động ngoại lực giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện nay là:
A. xâm thực – bồi tụ. B. đứt gãy – nâng lên. C. núi lửa – động đất. D. uốn nếp – tách giãn.
Đáp án: A. B, C, D đều là nội lực; ngoại lực dưới khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều thể hiện qua xâm thực và bồi tụ.
Câu 5. Đất feralit có màu đỏ vàng chủ yếu do:
A. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. B. tích tụ nhiều mùn. C. nhiễm mặn. D. tích tụ các bazơ dễ tan.
Đáp án: A. Khi bazơ bị rửa trôi, Fe2O3 và Al2O3 ở lại, tạo màu đỏ vàng. D sai vì bazơ dễ tan bị rửa trôi chứ không tích tụ.
Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu khiến đất feralit ở nước ta có tính chua là:
A. nhiều phèn trong đất. B. mưa nhiều làm rửa trôi các bazơ dễ tan. C. đất giàu mùn. D. nước biển xâm nhập.
Đáp án: B. Ca2+, Mg2+, K+ bị cuốn đi nên đất mất tính kiềm, trở nên chua.
Câu 7. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm, trong đó phần nhận từ ngoài lãnh thổ chiếm khoảng:
A. 30%. B. 40%. C. 50%. D. 60%.
Đáp án: D. Các hệ thống sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long có thượng nguồn ở nước ngoài.
Câu 8. Số con sông có chiều dài trên 10 km ở nước ta là:
A. 3260. B. 2630. C. 2360. D. 3620.
Đáp án: C. Mẹo: “2360” – đọc xuôi 2-3-6-0, các phương án khác chỉ đảo chữ số.
Câu 9. Dọc bờ biển nước ta, trung bình cứ khoảng bao nhiêu km có một cửa sông?
A. 10 km. B. 20 km. C. 30 km. D. 50 km.
Đáp án: B. Số liệu này minh họa mạng lưới sông dày đặc.
Câu 10. Địa hình cacxtơ với hang động, suối cạn hình thành chủ yếu ở:
A. thềm phù sa cổ. B. vùng núi đá vôi. C. đồng bằng châu thổ. D. cao nguyên badan.
Đáp án: B. Nước mưa có hòa tan khí CO2 làm tan đá vôi, tạo hang động và dòng chảy ngầm.
Câu 11. Khu vực nào hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét?
A. Rìa phía nam đồng bằng sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long. B. Dải đồng bằng duyên hải miền Trung. C. Ven biển Quảng Ninh. D. Rìa phía bắc đồng bằng sông Hồng.
Đáp án: A. Đó là nơi cửa sông lớn đổ ra, lượng phù sa nhiều. Đồng bằng miền Trung nhỏ hẹp, sông ngắn nên bồi tụ không nhanh như vậy.
Câu 12. Chế độ nước sông ngòi nước ta phân mùa chủ yếu do:
A. địa hình dốc. B. sông ngắn. C. chế độ mưa theo mùa. D. rừng bị tàn phá.
Đáp án: C. Nước sông chủ yếu do mưa cung cấp, mưa theo mùa thì dòng chảy theo mùa.
Câu 13. Hiện nay, loại rừng nào chiếm ưu thế ở nước ta?
A. Rừng nguyên sinh. B. Rừng ngập mặn. C. Rừng trồng. D. Rừng thứ sinh.
Đáp án: D. Rừng nguyên sinh bị khai thác, chuyển đổi nhiều nên chỉ còn rất ít; rừng thứ sinh là các kiểu rừng mọc lại, biến đổi.
Câu 14. Biện pháp nào giúp hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi?
A. Đốt nương làm rẫy. B. Chăn thả tự do. C. Làm ruộng bậc thang, trồng rừng, canh tác theo đường đồng mức. D. Mở rộng diện tích đất trống.
Đáp án: C. Cả ba việc ở C đều làm giảm tốc độ dòng chảy mặt và giữ đất; A, B, D làm mất lớp phủ thực vật.
Câu 15. Tổng lượng phù sa hằng năm do sông ngòi nước ta vận chuyển vào khoảng:
A. 100 triệu tấn. B. 200 triệu tấn. C. 300 triệu tấn. D. 500 triệu tấn.
Đáp án: B. Con số khoảng 200 triệu tấn/năm phản ánh xâm thực mạnh ở miền núi.
Câu 16. Hiện tượng đất trượt, đá lở thường xảy ra nhiều nhất ở đâu?
A. Đồng bằng ven biển. B. Bãi triều cửa sông. C. Vùng đồng bằng châu thổ. D. Sườn dốc, nơi mất lớp phủ thực vật gặp mưa lớn.
Đáp án: D. Đây là hệ quả trực tiếp của xâm thực trên sườn dốc; đồng bằng ít dốc nên không phải nơi xảy ra.
Câu 17. Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là:
A. hoang mạc và bán hoang mạc. B. hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit. C. thảo nguyên ôn đới. D. rừng lá kim ôn đới.
Đáp án: B. A, C, D thuộc kiểu khí hậu khô hạn hoặc ôn đới, không có ở vùng nhiệt đới ẩm.
Câu 18. Mùa lũ của sông ngòi nước ta nhìn chung trùng với:
A. mùa mưa. B. mùa khô. C. mùa xuân. D. mùa đông lạnh.
Đáp án: A. Mưa nhiều thì nước sông dâng; mùa cạn ứng với mùa khô.
Câu 19. Dưới tác động của xâm thực, các vùng thềm phù sa cổ ở nước ta bị chia cắt thành:
A. các bồn địa. B. các cao nguyên rộng. C. các đồi thấp xen thung lũng rộng. D. các đảo ven bờ.
Đáp án: C. Thềm phù sa cổ vốn khá bằng phẳng, bị dòng chảy cắt xẻ nên thành đồi thấp.
Câu 20. Trong thành phần sinh vật ở nước ta, nhóm loài nào chiếm ưu thế?
A. Loài ôn đới. B. Loài cận nhiệt. C. Loài hàn đới. D. Loài nhiệt đới.
Đáp án: D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa quyết định thành phần loài nhiệt đới là chủ yếu; loài cận nhiệt, ôn đới chỉ gặp ở vùng núi cao.
4. Mẹo làm bài trắc nghiệm phần này
- Câu hỏi về nguyên nhân: gần như luôn quy về “mưa nhiều và theo mùa” hoặc “nhiệt ẩm cao”.
- Câu về số liệu: học thành bộ: 2360 sông – 20 km một cửa sông – 839 tỉ m3 – 60% – 200 triệu tấn.
- Câu có Atlat: xem bảng chú giải trước, rồi nhìn màu/kí hiệu nào phủ rộng nhất trên bản đồ.
5. Bài luyện tập thêm
Bài 1. Giải thích vì sao đồng bằng sông Cửu Long lấn ra biển nhanh ở phía tây nam.
Gợi ý: sông Cửu Long có lượng nước và phù sa lớn; xâm thực mạnh ở thượng nguồn và trung lưu; phù sa lắng đọng ở cửa sông và ven biển nên bãi bồi mở rộng.
Bài 2. Vì sao đất ở vùng đồi núi nước ta thường chua và nghèo dinh dưỡng nếu mất rừng?
Gợi ý: mưa nhiều rửa trôi bazơ; không còn thảm thực vật thì lớp mùn bị xói mòn, chỉ còn đất feralit chua, tầng mỏng.
6. Ôn tiếp các bài liên quan
- Giải Địa lí 12 Bài 10
- SBT Địa lí 12 Bài 10
- 45 câu trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 10
- Lý thuyết Địa lí 12 Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng
- Lý thuyết Địa lí 12 Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)
Câu hỏi thường gặp
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là gì?
Là đất feralit, chủ yếu là feralit trên các loại đá khác (không phải đá badan), vì phần lớn lãnh thổ là đồi núi thuộc vùng nhiệt đới ẩm.
Vì sao đất feralit có màu đỏ vàng và chua?
Mưa nhiều rửa trôi các bazơ dễ tan như Ca2+, Mg2+, K+ nên đất chua; đồng thời ôxit sắt và ôxit nhôm tích tụ lại nên đất có màu đỏ vàng.
Số liệu cần nhớ về sông ngòi trong Bài 10 gồm những gì?
2360 con sông dài trên 10 km, cứ khoảng 20 km bờ biển có một cửa sông, tổng lượng nước khoảng 839 tỉ m3/năm (khoảng 60% từ ngoài lãnh thổ), phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm.
Rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh khác nhau thế nào?
Rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, nay còn rất ít. Rừng thứ sinh mọc lại sau khai thác, đa dạng kiểu và hiện chiếm phần lớn diện tích rừng tự nhiên.