Trả lời nhanh
Ô nguyên tố là một ô vuông nhỏ trong bảng tuần hoàn, dùng để biểu diễn một nguyên tố hoá học. Ô này cho biết bốn thông tin: số hiệu nguyên tử (bằng số proton), kí hiệu hoá học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử. Ví dụ ô của carbon ghi 6, C, carbon, 12.
Ô nguyên tố là gì?
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm rất nhiều ô nhỏ xếp thành hàng và cột. Mỗi ô tương ứng với đúng một nguyên tố, nên người ta gọi là ô nguyên tố. Các ô được xếp theo thứ tự số hiệu nguyên tử tăng dần từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Chỉ cần nhìn vào một ô, em đã có “chứng minh thư” tóm tắt của nguyên tố đó.
Bốn thông tin có trong ô nguyên tố
| Thông tin | Ý nghĩa | Ví dụ với ô carbon |
|---|---|---|
| Số hiệu nguyên tử | Là số thứ tự của ô, bằng số proton trong hạt nhân, cũng bằng số electron của nguyên tử | 6 |
| Kí hiệu hoá học | Cách viết tắt tên nguyên tố (1 hoặc 2 chữ cái, chữ đầu viết hoa) | C |
| Tên nguyên tố | Tên gọi của nguyên tố | carbon |
| Khối lượng nguyên tử | Khối lượng của nguyên tử tính theo đơn vị amu (thường làm tròn) | 12 |

Từ ô nguyên tố suy ra được điều gì?
Ngoài bốn thông tin ghi trực tiếp, em còn suy ra thêm nhiều điều:
- Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử, vì nguyên tử trung hoà về điện.
- Số neutron xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử (làm tròn) trừ số hiệu nguyên tử. Với carbon: 12 − 6 = 6 neutron.
- Vị trí trong bảng: vị trí ô cho biết nguyên tố thuộc chu kì nào, nhóm nào. Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron; nguyên tố thuộc nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự nhóm.
- Tính chất: nguyên tố cùng nhóm có tính chất hoá học tương tự nhau vì có cùng số electron lớp ngoài cùng.
Một số bảng tuần hoàn còn tô màu ô để phân biệt kim loại, phi kim, khí hiếm, hoặc ghi thêm trạng thái ở điều kiện thường. Tuy nhiên bốn thông tin trên luôn là nội dung cơ bản nhất.
Ví dụ minh hoạ
Ô sodium: số hiệu 11, kí hiệu Na, khối lượng nguyên tử 23.
- Số proton = số electron = 11.
- Số neutron ≈ 23 − 11 = 12.
- Sắp xếp electron: 2/8/1 → có 3 lớp electron nên ở chu kì 3; lớp ngoài cùng có 1 electron nên ở nhóm IA.
Ô oxygen: số hiệu 8, kí hiệu O, khối lượng nguyên tử 16. Có 8 proton, 8 electron; sắp xếp 2/6 nên ở chu kì 2, nhóm VIA.
Mẹo nhớ
Hãy nhớ câu: “Số nhỏ là số hiệu, số lớn là khối lượng”. Trong ô, số nguyên nhỏ hơn (thường nằm góc trên) là số hiệu nguyên tử; số lớn hơn (thường có phần thập phân như 35,5) là khối lượng nguyên tử. Khi gặp ô mới, em thử đọc theo thứ tự: số hiệu → kí hiệu → tên → khối lượng.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm số hiệu nguyên tử với khối lượng nguyên tử. Số hiệu luôn là số nguyên và nhỏ hơn khối lượng (trừ hydrogen có khối lượng khoảng 1).
- Cho rằng số hiệu bằng số neutron. Thực tế số hiệu bằng số proton.
- Viết kí hiệu sai: hai chữ cái thì chữ thứ hai phải viết thường (Na, không phải NA).
- Quên rằng khối lượng nguyên tử trong ô thường là giá trị trung bình, nên có thể không nguyên (Cl là 35,5).
Bài tập luyện tập
- Ô chlorine ghi 17, Cl, 35,5. Hãy cho biết số proton, số electron, chu kì và nhóm của chlorine.
- Ô nguyên tố thứ 20 là calcium (Ca), sắp xếp electron 2/8/8/2. Calcium ở chu kì, nhóm nào?
- Ô aluminium ghi 13, Al, 27. Tính số neutron gần đúng của nguyên tử.
Đáp án:
- 17 proton, 17 electron. Sắp xếp 2/8/7 nên chu kì 3, nhóm VIIA.
- 4 lớp electron → chu kì 4; 2 electron lớp ngoài → nhóm IIA.
- 27 − 13 = 14 neutron.
Câu hỏi thường gặp
Số hiệu nguyên tử là gì và nằm ở đâu trong ô nguyên tố?
Số hiệu nguyên tử là số thứ tự của ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn, bằng số proton trong hạt nhân. Nó thường được ghi ở góc trên hoặc phía trên kí hiệu hoá học.
Làm sao biết số electron của nguyên tử từ ô nguyên tố?
Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron bằng số proton, tức bằng số hiệu nguyên tử ghi trong ô.
Khối lượng nguyên tử trong ô nguyên tố có đơn vị gì?
Đơn vị là amu (đơn vị khối lượng nguyên tử). Giá trị trong ô thường được làm tròn, ví dụ carbon là 12, chlorine là 35,5.
Từ ô nguyên tố có biết được nguyên tố thuộc chu kì, nhóm nào không?
Có. Vị trí ô trong bảng cho biết chu kì và nhóm. Cũng có thể suy ra từ số hiệu: viết sự sắp xếp electron, số lớp electron là chu kì, số electron lớp ngoài cùng là số nhóm (với nhóm A).