Trả lời nhanh
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của một vùng hoặc quốc gia trong một năm. Đơn vị thường dùng là phần trăm (%). Nó chỉ phản ánh sự thay đổi dân số do sinh và tử, chưa tính đến người nhập cư hay xuất cư.
Công thức tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Gọi tỉ suất sinh thô là S và tỉ suất tử thô là T (cùng đơn vị ‰). Khi đó:
Tg (%) = (S − T) : 10, hay Tg = S − T nếu hai tỉ suất đã đổi ra %.
Vì sao phải chia cho 10? Vì tỉ suất sinh, tử thô thường tính bằng phần nghìn (‰), còn tỉ suất gia tăng dân số lại thường biểu thị bằng phần trăm (%). Cứ 10‰ thì bằng 1%.
Hiểu đúng các khái niệm liên quan
- Tỉ suất sinh thô: số trẻ em sinh ra trong năm so với 1000 dân trung bình cùng năm (đơn vị ‰).
- Tỉ suất tử thô: số người chết trong năm so với 1000 dân trung bình cùng năm (đơn vị ‰).
- Gia tăng tự nhiên: chênh lệch giữa sinh và tử, là động lực chủ yếu làm dân số thay đổi.
- Gia tăng cơ học: chênh lệch giữa số người nhập cư và xuất cư.
- Gia tăng dân số thực tế (chung): tổng của gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
Ví dụ tính có lời giải
(Số liệu tự đặt để minh hoạ.)
Ví dụ 1. Một nước có tỉ suất sinh thô 16‰, tỉ suất tử thô 6‰. Tỉ suất gia tăng tự nhiên = 16 − 6 = 10‰ = 1,0%.
Ví dụ 2. Một nước có tỉ suất sinh thô 9‰, tỉ suất tử thô 11‰. Tỉ suất gia tăng tự nhiên = 9 − 11 = −2‰ = −0,2%. Giá trị âm nghĩa là dân số tự nhiên đang giảm, thường gặp ở các nước dân số già.
Mẹo ước lượng: với tỉ suất gia tăng khoảng 1,0%/năm, dân số xấp xỉ gấp đôi sau chừng 70 năm (lấy 70 chia cho tỉ suất %). Đây chỉ là cách ước lượng nhanh.
Vì sao các cách diễn đạt khác dễ bị loại?
- “Tổng của sinh thô và tử thô”: sai, vì người chết làm dân số giảm nên phải trừ, không cộng.
- “Hiệu số giữa nhập cư và xuất cư”: đây là gia tăng cơ học, không phải gia tăng tự nhiên.
- “Tỉ lệ tăng dân số của cả sinh, tử và di cư”: đây là gia tăng dân số thực tế.
Mẹo nhớ: “tự nhiên” chỉ có hai yếu tố là sinh và tử; thấy xuất hiện “di cư” thì không còn là gia tăng tự nhiên.
Lỗi sai thường gặp
- Quên đổi đơn vị: lấy 16‰ − 6‰ = 10 rồi ghi 10% (đúng là 1,0%).
- Nhầm tỉ suất gia tăng tự nhiên với gia tăng dân số chung.
- Nhầm tỉ suất sinh thô với tỉ suất sinh (tổng tỉ suất sinh) hay số con trên một phụ nữ.
Ý nghĩa của tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Chỉ số này cho biết tốc độ tăng dân số, giúp dự báo quy mô dân số và hoạch định chính sách giáo dục, y tế, việc làm, nhà ở. Nó cũng là thước đo quan trọng khi phân biệt nhóm nước có dân số tăng nhanh (thường là các nước đang phát triển) với nhóm nước tăng chậm hoặc giảm (nhiều nước phát triển).
Bài luyện tập
Bài 1. Tỉ suất sinh thô 18‰, tử thô 7‰. Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên.
Đáp án: 18 − 7 = 11‰ = 1,1%.
Bài 2. Một nước có tỉ suất gia tăng dân số chung 1,3%/năm, gia tăng tự nhiên 1,0%/năm. Tính tỉ suất gia tăng cơ học.
Đáp án: 1,3 − 1,0 = 0,3%, tức nhập cư nhiều hơn xuất cư.
Bài 3. Tỉ suất sinh thô 12‰ và tăng tự nhiên là 0,5%. Tính tỉ suất tử thô.
Đáp án: 0,5% = 5‰ nên tử thô = 12 − 5 = 7‰.
Câu hỏi thường gặp
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tính bằng đơn vị nào?
Thường tính bằng phần trăm (%). Tỉ suất sinh thô và tử thô tính bằng phần nghìn (‰) nên khi tính phải chia hiệu số cho 10 để ra %.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có thể âm không?
Có. Khi tỉ suất tử thô lớn hơn tỉ suất sinh thô thì kết quả âm, nghĩa là dân số tự nhiên giảm.
Gia tăng tự nhiên khác gia tăng dân số thực tế ở điểm nào?
Gia tăng tự nhiên chỉ tính sinh và tử. Gia tăng thực tế bằng gia tăng tự nhiên cộng gia tăng cơ học (nhập cư trừ xuất cư).