Trả lời nhanh
Muốn biết số electron lớp ngoài cùng, em xếp electron của nguyên tử vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài (lớp 1 tối đa 2, lớp 2 tối đa 8, lớp 3 ở giai đoạn đầu tối đa 8) rồi đọc số ở lớp cuối cùng. Với khí hiếm: helium (He) có 2 electron, neon (Ne) có 8 electron, argon (Ar) có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Câu hỏi “Dựa vào bảng 6.1, cho biết số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố…” nằm trong bài giới thiệu về liên kết hoá học (KHTN 7). Bảng này liệt kê cách sắp xếp electron theo lớp của một số nguyên tử, chủ yếu là các khí hiếm. Bài viết dưới đây hướng dẫn em cách làm chung để dù bảng ghi nguyên tố nào, em vẫn đọc được kết quả.
Các bước xác định số electron lớp ngoài cùng
- Tìm số electron của nguyên tử. Trong nguyên tử, số electron = số proton = số hiệu nguyên tử (Z).
- Xếp electron vào từng lớp từ lớp gần hạt nhân nhất: lớp 1 chứa tối đa 2 electron, lớp 2 tối đa 8, lớp 3 (với 20 nguyên tố đầu) tối đa 8 rồi mới sang lớp tiếp theo.
- Chỉ lớp cuối cùng có electron là lớp ngoài cùng. Số electron ở lớp này chính là đáp số.
Lớp trong phải đầy rồi electron mới sang lớp ngoài. Em đừng “chia đều” electron cho các lớp.
Đáp án câu hỏi với các khí hiếm
| Nguyên tố | Z | Electron theo lớp | Số e lớp ngoài cùng |
|---|---|---|---|
| Helium (He) | 2 | 2 | 2 |
| Neon (Ne) | 10 | 2 / 8 | 8 |
| Argon (Ar) | 18 | 2 / 8 / 8 | 8 |
Nhận xét: He có lớp ngoài cùng (lớp 1) chứa 2 electron là đã đầy. Ne và Ar có 8 electron ở lớp ngoài cùng, đây là lớp đã đầy, bền vững. Vì vậy các khí hiếm rất khó tham gia phản ứng hoá học và tồn tại ở dạng nguyên tử riêng lẻ.
Bảng tham khảo 20 nguyên tố đầu
Em có thể đối chiếu bảng này khi làm bài (số liệu theo thứ tự lớp 1 / lớp 2 / lớp 3 / lớp 4).
| Z | Nguyên tố | Electron theo lớp | Lớp ngoài cùng |
|---|---|---|---|
| 1 | H | 1 | 1 |
| 2 | He | 2 | 2 |
| 3 | Li | 2 / 1 | 1 |
| 4 | Be | 2 / 2 | 2 |
| 5 | B | 2 / 3 | 3 |
| 6 | C | 2 / 4 | 4 |
| 7 | N | 2 / 5 | 5 |
| 8 | O | 2 / 6 | 6 |
| 9 | F | 2 / 7 | 7 |
| 10 | Ne | 2 / 8 | 8 |
| 11 | Na | 2 / 8 / 1 | 1 |
| 12 | Mg | 2 / 8 / 2 | 2 |
| 13 | Al | 2 / 8 / 3 | 3 |
| 14 | Si | 2 / 8 / 4 | 4 |
| 15 | P | 2 / 8 / 5 | 5 |
| 16 | S | 2 / 8 / 6 | 6 |
| 17 | Cl | 2 / 8 / 7 | 7 |
| 18 | Ar | 2 / 8 / 8 | 8 |
| 19 | K | 2 / 8 / 8 / 1 | 1 |
| 20 | Ca | 2 / 8 / 8 / 2 | 2 |
Ví dụ có lời giải từng bước
Ví dụ 1 – Nguyên tử oxygen (Z = 8). Có 8 electron. Lớp 1 nhận 2, còn lại 6 electron xếp vào lớp 2. Lớp ngoài cùng là lớp 2 với 6 electron.
Ví dụ 2 – Nguyên tử sodium (Z = 11). Có 11 electron: lớp 1 có 2, lớp 2 có 8, còn 1 electron sang lớp 3. Lớp ngoài cùng có 1 electron nên Na dễ nhường 1 electron.
Ví dụ 3 – Nguyên tử chlorine (Z = 17). Xếp 2 / 8 / 7. Lớp ngoài cùng có 7 electron, chỉ thiếu 1 để đủ 8 nên Cl dễ nhận thêm 1 electron.
Mẹo nhớ và đường tắt cho nguyên tố nhóm A
- Với nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn: số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm; số lớp electron = số thứ tự chu kì. Ví dụ Cl ở chu kì 3, nhóm VIIA nên có 3 lớp và 7 electron ngoài cùng.
- Khí hiếm (nhóm VIIIA) có 8 electron ngoài cùng, riêng He chỉ có 2.
- Câu nhớ nhanh: “Hết lớp trong, mới sang lớp ngoài; lớp cuối còn bao nhiêu, đó là đáp số.”
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm số electron lớp ngoài cùng với tổng số electron. Ví dụ Ne có 10 electron nhưng lớp ngoài cùng chỉ có 8.
- Cho rằng He cũng có 8 electron ngoài cùng. He chỉ có một lớp, tối đa 2 electron.
- Xếp 3 electron vào lớp 1 (Li là 2/1, không phải 3).
- Nhầm lớp ngoài cùng là lớp gần hạt nhân. Lớp ngoài cùng là lớp xa hạt nhân nhất.
Bài luyện tập
- Nguyên tử nitrogen có Z = 7. Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng.
Đáp án: Xếp 2 / 5 nên lớp ngoài cùng có 5 electron. - Nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Tìm số electron của X và tên nguyên tố.
Đáp án: Cấu hình 2 / 8 / 2, tổng 12 electron nên Z = 12, X là magnesium (Mg). - Trong các nguyên tử Li, Ne, K, nguyên tử nào có cùng số electron lớp ngoài cùng?
Đáp án: Li (2/1) và K (2/8/8/1) đều có 1 electron ngoài cùng; Ne có 8.
Vì sao cần biết số electron lớp ngoài cùng?
Chính các electron ở lớp ngoài cùng tham gia vào việc tạo liên kết hoá học. Nguyên tử có xu hướng đạt lớp ngoài cùng giống khí hiếm (2 hoặc 8 electron) bằng cách nhường, nhận hoặc góp chung electron. Na nhường 1 electron, Cl nhận 1 electron nên tạo ra hợp chất NaCl.
Câu hỏi thường gặp
Số electron lớp ngoài cùng của He, Ne, Ar là bao nhiêu?
He có 2 electron, Ne có 8 electron và Ar có 8 electron ở lớp ngoài cùng. Cả ba đều có lớp ngoài cùng đã đầy nên rất bền.
Làm sao biết số electron lớp ngoài cùng khi chỉ biết số hiệu nguyên tử?
Số hiệu nguyên tử cho biết tổng số electron. Em xếp lần lượt vào lớp 1 (tối đa 2), lớp 2 (tối đa 8), lớp 3 rồi đọc số electron của lớp cuối cùng.
Số electron lớp ngoài cùng có liên quan gì đến nhóm trong bảng tuần hoàn?
Với nguyên tố nhóm A, số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm. Ví dụ nhóm VIIA có 7 electron ngoài cùng.
Vì sao khí hiếm khó tham gia phản ứng hoá học?
Lớp ngoài cùng của khí hiếm đã đủ 8 electron (He đủ 2) nên cấu trúc bền vững, nguyên tử không có xu hướng nhường, nhận hay góp electron.