Trả lời nhanh
Ô nguyên tố chỉ cho biết bốn thông tin: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử. Vì vậy, thông tin nào nằm ngoài bốn mục này, chẳng hạn số neutron, số lớp electron hay tính chất vật lí như màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, thì ô nguyên tố không cho biết trực tiếp.
Ô nguyên tố gồm những thông tin nào?
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (chương trình KHTN 7), mỗi nguyên tố nằm trong một ô nhỏ. Ô này ghi sẵn bốn dữ kiện để ta tra cứu nhanh.
Lấy ví dụ ô của natri (sodium):

| Thông tin trong ô | Với natri |
|---|---|
| Số hiệu nguyên tử | 11 |
| Kí hiệu hoá học | Na |
| Tên nguyên tố | Sodium (natri) |
| Khối lượng nguyên tử | ≈ 23 (amu) |
Những thông tin ô nguyên tố KHÔNG cho biết
Đề bài thường liệt kê bốn phương án, trong đó ba phương án là thông tin có trong ô và một phương án là thông tin không có. Em cần nhận ra phương án “lạ” đó. Những thông tin thường bị đưa vào làm phương án nhiễu:
- Số neutron: ô không ghi. Phải tính gián tiếp: số neutron ≈ khối lượng nguyên tử (làm tròn) − số hiệu nguyên tử.
- Số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng: không ghi trong ô. Muốn biết, em phải nhìn vị trí của ô trong bảng (chu kì, nhóm) hoặc viết cấu hình electron.
- Tính chất vật lí như màu sắc, trạng thái, nhiệt độ sôi, độ cứng.
- Nguyên tố là kim loại hay phi kim: không ghi trong ô, nhưng suy ra được từ vị trí ô trong bảng hoặc từ màu nền của bảng (nếu bảng có tô màu).
- Ứng dụng, nguồn gốc, năm phát hiện của nguyên tố.
Lưu ý: một số phiên bản bảng tuần hoàn ở bậc THPT còn ghi thêm độ âm điện hoặc cấu hình electron. Vì thế, hãy luôn đối chiếu với ô mẫu trong sách em đang học. Với bảng KHTN 7, bốn thông tin ở trên là đủ.
Vì sao số hiệu nguyên tử lại quan trọng?
Số hiệu nguyên tử chính là số proton, và cũng bằng số electron của nguyên tử trung hoà. Do đó từ ô nguyên tố, em đọc được ngay số proton và số electron. Số này cũng là số thứ tự của ô trong bảng, nên các ô được xếp theo chiều tăng dần số hiệu.
Mẹo nhớ
- Nhớ cụm “số – kí hiệu – tên – khối lượng“: ô chỉ có đúng 4 mục.
- Cái gì cần phải tính hoặc suy ra (neutron, lớp electron) thì thường không có sẵn trong ô.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm khối lượng nguyên tử với số neutron: số 23 của natri là khối lượng, không phải số neutron.
- Cho rằng ô ghi số electron lớp ngoài cùng. Thực ra phải dựa vào nhóm (với nhóm A) để suy ra.
- Quên rằng khối lượng nguyên tử trong ô là giá trị trung bình nên có thể lẻ (ví dụ clo ≈ 35,5).
Bài luyện tập
- Ô của cacbon ghi số 6, kí hiệu C, khối lượng 12. Hãy cho biết số proton, số electron và số neutron (gần đúng) của nguyên tử cacbon.
Đáp án: 6 proton, 6 electron, số neutron ≈ 12 − 6 = 6. Trong ba kết quả này, ô chỉ ghi trực tiếp số hiệu 6; số neutron phải tính. - Ô của oxi ghi số 8 và khối lượng 16. Nguyên tử oxi có mấy electron? Có thể đọc số neutron trực tiếp từ ô không?
Đáp án: 8 electron. Không đọc trực tiếp được; số neutron ≈ 16 − 8 = 8. - Nguyên tố ở ô số 11 là nguyên tố nào, có kí hiệu gì?
Đáp án: natri (sodium), kí hiệu Na.
Câu hỏi thường gặp
Ô nguyên tố cho biết những thông tin nào?
Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
Làm sao biết số neutron từ ô nguyên tố?
Ô không ghi số neutron. Em lấy khối lượng nguyên tử làm tròn trừ đi số hiệu nguyên tử, ta được số neutron gần đúng.
Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?
Số hiệu nguyên tử bằng số proton, và bằng số electron trong nguyên tử trung hoà về điện. Đây cũng là số thứ tự của ô trong bảng tuần hoàn.
Ô nguyên tố có cho biết số electron lớp ngoài cùng không?
Không ghi trực tiếp. Em suy ra từ vị trí của ô trong bảng (nhóm A) hoặc từ cấu hình electron của nguyên tử.